Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư | Tùy chỉnh, QCVN 14 Cột B

Còn hàng

Chính hãng 100%

Brand: Toàn Á

Liên hệ báo giá

Thông số kỹ thuật

Thuộc tínhGiá trị
Công suất thiết kếTừ 50 m³/ngày đêm đến 5.000 m³/ngày đêm (Tùy chỉnh linh hoạt theo quy mô khu dân cư và yêu cầu dự án cụ thể)
Công nghệ xử lý chínhCông nghệ sinh học tiên tiến (A/O, A2O, MBBR, hoặc MBR tùy thuộc vào đặc tính nước thải và yêu cầu chất lượng đầu ra)
Tiêu chuẩn nước đầu raĐạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, k=0.9 (có thể nâng cấp đạt Cột A hoặc tiêu chuẩn khác theo yêu cầu đặc biệt)
Các giai đoạn xử lý cơ bảnSong chắn rác, Bể điều hòa, Bể thiếu khí (Anoxic), Bể hiếu khí (Aerobic), Bể lắng thứ cấp, Bể khử trùng, Bể chứa bùn
Vật liệu chế tạo bểComposite FRP, Bê tông cốt thép, hoặc Thép không gỉ (SS304/SS316 tùy chọn theo thiết kế và ngân sách)
Hệ thống thiết bị bơmBơm chìm nước thải, bơm tuần hoàn, bơm bùn (Lựa chọn công suất và thương hiệu chuyên dụng theo thiết kế chi tiết)
Hệ thống sục khíMáy thổi khí công nghiệp, đĩa phân phối khí tinh/thô hiệu suất cao
Hệ thống điều khiểnTủ điều khiển tự động PLC (có tích hợp màn hình HMI, chức năng giám sát và cảnh báo)
Điện áp vận hành3 pha, 380V/50Hz
Mức độ tự động hóaHoàn toàn tự động (vận hành, giám sát, cảnh báo)
Phương pháp khử trùngSử dụng hóa chất (Clo lỏng hoặc Sodium Hypochlorite) hoặc hệ thống UV (tùy theo yêu cầu chất lượng nước sau xử lý)
Quản lý bùnHệ thống lắng và cô đặc bùn sơ bộ (Bùn được định kỳ thu gom và vận chuyển xử lý theo quy định)
Yêu cầu diện tích lắp đặtTối ưu hóa theo công suất và công nghệ xử lý lựa chọn (Có thể thiết kế dạng module hoặc ngầm hóa để tiết kiệm không gian)
Độ bền và tuổi thọThiết kế đảm bảo vận hành liên tục, bền bỉ, tuổi thọ cao (Tùy thuộc vật liệu và chế độ bảo trì)
Xem đầy đủ thông số

Đặc điểm nổi bật

Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư với công suất thiết kế linh hoạt từ 50 m³/ngày đêm đến 5.000 m³/ngày đêm, đảm bảo nước thải đầu ra đạt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B, k=0.9. Hệ thống được tùy chỉnh công nghệ xử lý sinh học tiên tiến (A/O, A2O, MBBR, MBR) và vật liệu chế tạo (Composite FRP, Bê tông, Inox) phù hợp với quy mô và yêu cầu từng dự án.
  • Đảm bảo nước thải đầu ra tuân thủ Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B, k=0.9 nhờ áp dụng các công nghệ sinh học tiên tiến như A/O, A2O, MBBR hoặc MBR, có khả năng nâng cấp lên Cột A khi cần thiết.
  • Vận hành hoàn toàn tự động với hệ thống điều khiển PLC tích hợp màn hình HMI, cho phép giám sát liên tục, cảnh báo sự cố và tối ưu hóa quy trình xử lý, giảm thiểu nhân công vận hành.
  • Tối ưu hóa diện tích lắp đặt với thiết kế dạng module hoặc ngầm hóa, phù hợp cho cả các khu dân cư có không gian hạn chế, nhờ vào sự phân bổ hợp lý các giai đoạn xử lý cơ bản như song chắn rác, bể điều hòa, bể thiếu khí/hiếu khí, và bể lắng.
  • Lựa chọn vật liệu chế tạo bể đa dạng như Composite FRP, Bê tông cốt thép, hoặc Thép không gỉ (SS304/SS316) tùy theo ngân sách và yêu cầu dự án, đảm bảo độ bền và tuổi thọ vận hành liên tục cho hệ thống.
  • Tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả sục khí nhờ sử dụng máy thổi khí công nghiệp và đĩa phân phối khí hiệu suất cao, hoạt động ổn định với điện áp 3 pha, 380V/50Hz.
Xem mô tả chi tiết

CAM KẾT CHẤT LƯỢNG

TƯ VẤN MUA HÀNG & ĐẠI LÝ

Báo giá chiết khấu & Hỗ trợ kỹ thuật

Hotline Dự án, công trình

DÀNH RIÊNG CHO ĐẠI LÝ & DỰ ÁN

Xem chính sách chiết khấu & Bảng giá thương mại.

Mô tả chi tiết

Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư là giải pháp chuyên biệt, được thiết kế tùy chỉnh để xử lý nước thải từ các khu vực dân cư, đảm bảo chất lượng nước đầu ra tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường. Với khả năng điều chỉnh công suất linh hoạt và tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến, hệ thống này đáp ứng đa dạng yêu cầu của từng dự án cụ thể. Việc quản lý nước thải sinh hoạt đòi hỏi sự chính xác cao do đặc tính ô nhiễm đặc trưng của nó.

Tại sao cần xử lý nước thải khu dân cư?

Nước thải dân cư là nguồn nước được thải ra trong quá trình sinh hoạt của con người tại các căn hộ, cơ quan, bệnh viện, chợ, trường học hay các công trình công cộng khác.

Với mật độ dân số tại các khu chung cư ngày càng gia tăng như hiện nay, lượng nước thải cũng vì vậy mà tăng lên rõ rệt.

Theo các công trình nghiên cứu môi trường mới đây, nguồn nước thải ra từ khu dân cư đang ở mức báo động, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nặng nề. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu chung cư, dân cư đang là vấn đề nhận được rất nhiều quan tâm

Đặc tính của nước thải khu dân cư

Nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt. Đặc tính của nước thải sinh hoạt khu dân cư đó là:

  • Độ ô nhiễm của nguồn nước thải hầu hết đều là từ hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học.
  • Bên cạnh thành phần hữu cơ là các chất vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh như: Coliform,…
  • Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư dao động khoảng từ 150 – 450mg/l theo trọng lượng khô.
  • Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy.
  • Chứa thành phần dinh dưỡng nitơ, photpho cao nên phù hợp với các phương pháp xử lý sinh học.
  • Do chứa nhiều chất hữu cơ nên có COD và BOD cao.
  • N, P, TSS cao.
  • Nước thải chứa nhiều dầu mỡ và chất hoạt động bề mặt lớn như: bao bì, rác, nilon,…

Thành phần chính của nước thải dân cư

Nước thải khu dân cư bao gồm 2 nhóm chính:

Vật lý

  • Nhóm 1: Gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô như: Vải, giấy, sỏi, đá, lá cây.
  • Nhóm 2: Gồm các chất ở dạng hạt keo.
  • Nhóm 3: Gồm các chất bẩn ở dạng hoàn tan, có thể ở dạng ion hoặc phân tử.

Hóa học

Nhóm 1:  Vô cơ: Gồm cát, axit vô cơ, đất sét, ion muối phân ly,…

Nhóm 2: Hữu cơ: Chất thải có nguồn gốc từ động vật, động vật hay các chất cặn bã do quá trình bài tiết của con người từ phòng vệ sinh. Các chất chứa nitơ, hợp chất nhóm hydrocacbon, phospho, lưu huỳnh từ quá trình sinh hoạt như: Cặn bẩn nhà bếp, chất bẩn do vệ sinh nhà cửa,…

Nhóm 3: Thành phần sinh hoạt: Gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc.

Bảng thể hiện tính chất nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư

STTThông sốĐơn vịGiá trị đầu vàoGiá trị đầu ra
1pH6,5 – 7,56 – 9
2BOD5mg/l500 – 70030
3CODmg/l800 – 100075
4TTSmg/l450 – 80050
5Amoni tính theo Nmg/l60 – 1205
6Tổng Nitơmg/l50 – 8020
7Tổng photphomg/l10 – 206
8Chất hoạt động bề mặtmg/l15 – 205
9Dầu mỡmg/l20 – 20010
10Coliformsmg/l105 – 1063000

Do mật độ dân cư sinh sống tại khu dân cư là rất cao. Hơn nữa, nước thải sinh hoạt cũng có tính chất độc hại lớn. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các khu dân cư là rất quan trọng.

Lượng nước thải khu dân cư phụ thuộc vào yếu tố nào?

Thông thường, khối lượng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Quy mô dân số sống tại khu dân cư đó.
  • Tiêu chuẩn cấp nước.
  • Đặc điểm kinh doanh dịch vụ nơi sử dụng nước.
  • Đặc điểm cũng như khả năng của hệ thống thoát nước.
  • Loại hình sinh hoạt

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt tại khu dân cư thì phụ thuộc vào:

  • Lưu lượng nước thải thải ra bên ngoài.
  • Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người thải ra.

Đặc điểm & Lợi ích Nổi bật

Đặc điểm Kỹ thuậtThông số Chi tiếtLợi ích Thiết thực
Công suất Thiết kếTừ 50 m³/ngày đêm đến 5.000 m³/ngày đêmLinh hoạt đáp ứng mọi quy mô khu dân cư, từ nhỏ đến lớn, tối ưu hóa chi phí đầu tư.
Công nghệ Xử lý ChínhSinh học tiên tiến (A/O, A2O, MBBR, MBR)Đảm bảo hiệu quả xử lý cao, phù hợp với đặc tính nước thải và yêu cầu chất lượng đầu ra QCVN 14.
Tiêu chuẩn Nước Đầu raQCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, k=0.9 (có thể nâng cấp lên Cột A)Tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, giảm thiểu rủi ro môi trường và khả năng nâng cấp tiêu chuẩn.
Vật liệu Chế tạo BểComposite FRP, Bê tông cốt thép, hoặc Thép không gỉ (SS304/SS316)Tăng cường độ bền, tuổi thọ hệ thống, chống ăn mòn và phù hợp với ngân sách dự án.
Hệ thống Điều khiển & Tự động hóaTủ PLC tích hợp HMI, chức năng giám sát & cảnh báo. Mức độ tự động hóa: Hoàn toàn tự động.Giảm thiểu nhân công vận hành, giám sát liên tục, cảnh báo sự cố, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả.
Yêu cầu Diện tích Lắp đặtTối ưu hóa, có thể thiết kế dạng module hoặc ngầm hóaPhù hợp với không gian hạn chế, giúp tiết kiệm diện tích mặt bằng.

Thông số Đầu vào và Đầu ra Tiêu chuẩn

Để đạt được hiệu quả xử lý nước thải khu dân cư tối ưu, cần đối chiếu các thông số đầu vào với yêu cầu xử lý của công nghệ được áp dụng.

Chỉ tiêuĐơn vịNước thải Đầu vào (Điển hình)Nước thải Đầu ra (QCVN 14 Cột B)
BOD5mg/L150 – 350< 50
CODmg/L300 – 700< 150
TSSmg/L100 – 300< 100
Tổng Nitơ (TN)mg/L30 – 60< 40
Tổng Phốt pho (TP)mg/L5 – 15< 10

Các Giai đoạn Xử lý Nước thải Tiêu biểu

Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư hoạt động qua chuỗi các giai đoạn được thiết kế khoa học nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm, đảm bảo nước thải đạt chuẩn trước khi xả thải hoặc tái sử dụng.

Công nghệ Xử lý Sinh học

Các công nghệ sinh học như MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) hay MBR (Membrane Bioreactor) là những lựa chọn hàng đầu cho xử lý nước thải đô thị nhờ khả năng xử lý BOD/COD và loại bỏ dinh dưỡng hiệu quả.

Giai đoạnMô tả Chức năng Chính
Song chắn rácLoại bỏ vật chất rắn có kích thước lớn như rác thải, cành cây, vải vụn.
Bể điều hòaỔn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước xử lý tiếp theo.
Bể thiếu khí (Anoxic)Thực hiện quá trình khử Nitrat hóa, chuyển hóa Nitrat thành khí Nitơ và thoát ra khỏi nước. (Quan trọng trong việc kiểm soát dinh dưỡng).
Bể hiếu khí (Aerobic)Vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong môi trường giàu oxy, làm giảm BOD/COD. Hệ thống sục khí với máy thổi khí công nghiệp và đĩa phân phối khí hiệu suất cao đảm bảo cung cấp đủ oxy.
Bể lắng thứ cấpTách các bông bùn (chứa vi sinh vật) ra khỏi nước sạch, nước sau lắng sẽ tiếp tục qua công đoạn khử trùng.
Bể khử trùngLoại bỏ vi khuẩn, virus và các mầm bệnh còn sót lại trong nước bằng hóa chất (Clo lỏng/Sodium Hypochlorite) hoặc hệ thống UV.
Bể chứa bùnThu gom và cô đặc bùn dư sinh ra từ quá trình xử lý, chuẩn bị cho việc vận chuyển và xử lý theo quy định.

Ứng dụng

  • Xử lý nước thải cho các khu dân cư hiện hữu và mới.
  • Các dự án khu đô thị, khu dân cư tập trung có yêu cầu công suất từ 50 m³/ngày đêm đến 5.000 m³/ngày đêm.
  • Giải pháp cho các khu vực yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (hoặc Cột A). Chúng tôi cũng cung cấp giải pháp xử lý nước thải khách sạn đảm bảo tiêu chuẩn tương đương.

Lưu ý khi sử dụng Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư

  • Cần xác định chính xác lưu lượng và đặc tính nước thải thực tế của khu dân cư để lựa chọn công suất và công nghệ xử lý phù hợp nhất. Việc này giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo trì.
  • Kiểm tra và đảm bảo nguồn điện vận hành 3 pha, 380V/50Hz ổn định để duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.
  • Thực hiện bảo trì định kỳ hệ thống thiết bị bơm, máy thổi khí, đĩa phân phối khí và tủ điều khiển để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ.
  • Định kỳ thu gom và vận chuyển bùn từ bể chứa bùn đến các đơn vị có chức năng xử lý theo quy định môi trường. Việc quản lý bùn thải là một phần quan trọng của tổng thể quy trình.
  • Giám sát chất lượng nước đầu ra thường xuyên để kịp thời điều chỉnh các thông số vận hành (nếu cần). Sử dụng hệ thống quan trắc tự động là khuyến nghị hàng đầu.

Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư

Thông thường, công nghệ xử lý nước khu dân cư do công ty Toàn Á lắp đặt sẽ bao gồm các bước sau:

Bể thu gom

Nước thải từ các nguồn tại khu dân cư sẽ được thu gom bằng đường ống về bể thu. Bể thu là nơi chứa nước thải. Tại bể thu, rác thải thô sẽ được tách ra bằng thiết bị tách rác thải tự động. Loại rác này cần được thu gom định kỳ thường xuyên. Bởi nếu để tồn tại lâu trong môi trường thì nó rất dễ gây tắc nghẽn đường ống nước. Quá trình tích tụ rác ở bể thu nước thải giúp bảo vệ máy bơm.

Bể tách mỡ

Sau khi nước thải đã được gom về bể thu và được phân tách thì sẽ được bơm qua bể tách mỡ.

bể tách mỡ hệ thống xử lý nước thải khu dân cư

Tại bể tách mỡ với cấu tạo chuyên biệt, nước thải sẽ được phân tách thành 3 lớp:

  • Lớp nhẹ nổi lên trên bề mặt. Lớp này bao gồm: bọt xốp, dầu mỡ,…
  • Lớp trung gian: Lớp này ở giữa có thành phần chính là nước thải, tương đối đồng nhất với nhau.
  • Lớp cặn lắng dưới đáy: Lớp này bao gồm: bùn, cát, đất sét,…

Lớp nhẹ nổi lên trên bề mặt và lớp cặn lắng dưới đáy thường sẽ được hút bỏ định kỳ bằng xe bồn chuyên dụng. Sau đó nước thu lại sẽ được tự động chảy sang bể điều hòa.

Bể điều hòa

Tại bể này, nước thải được trộn lẫn đồng đều đủ các chất như: P, N, BOD, COD, pH,…. Do đó, nhiệm vụ chính của bể là điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm bằng hệ thống khuấy trộn.

Ngoài ra, bể còn có tác dụng ổn định lại lưu lượng và nồng độ. Hạn chế sự biến thiên nồng độ các chất ô nhiễm. Tại bể điều hòa, các vi sinh vật cần những điều kiện đặc thù để sinh sôi và phát triển. Ở môi trường quá kiềm hoặc quá axit chúng sẽ chết. Điều này đồng thời làm mất hiệu quả xử lý chung của hệ thống.

Bể điều hòa đồng thời còn có công dụng làm giảm nước lượng nước thải gây ô nhiễm. Từ đó, hạn chế ăn mòn các kim loại như: đường ống, máy bơm,…

Bể thiếu khí (bể Anoxic)

Bể thiếu khí là bể có chứa hợp chất Nitơ và Photpho. Những hợp chất này cần phải được loại bỏ tại bể thiếu khí. Để đủ điều kiện, bể được lắp đặt thêm hệ thống máy khuấy chìm. Mục đích để ngăn ngừa tình trạng kỵ khí gây bốc mùi hôi thối.

Không chỉ có công dụng loại bỏ hợp chất Nitơ và Photpho. Bể thiếu khí còn có hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển, mang chức năng xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Bể thiếu khí

Bể sinh học MBBR

Tại bể sinh học MBBR, hệ thống sẽ cung cấp oxi cho các vi sinh vật hiếu khí trong bể hoạt động. Quá trình phân hủy thiếu khí sẽ dựa vào hoạt động sống của các vi sinh vật hiếu khí như: Pseudomonas Denitrificans, Bacillus Licheniformis. Các vi sinh vật hiếu khí này sẽ sử dụng các oxy hòa tan có trong nước để phân giải chất hữu cơ.

Chức năng giúp xúc tác, đẩy nhanh tiếng độ xử lý so với công nghệ hiếu khí truyền thống. Các màng sinh học này sẽ được thả trôi ở trong bể. Từ đó, các vi sinh vật sẽ có điều kiện tiếp xúc với oxy nhiều hơn. Nhờ đó, phát triển nhanh và xử lý tốt hơn.

Bể lắng

Hoàn tất các quá trình xử lý nước tại bể sinh học sẽ đưa qua bể lắng thứ cấp để xử lý. Mục đích nhằm loại bỏ bùn ra khỏi nước. Khi này, toàn bộ vi sinh vật sẽ được lắng và thu gom về bể chứa bùn. Sau đó, nước trong sẽ được thu gom sang bể khử trùng.

Bể lắng

Bể khử trùng

Nhiệm vụ của bể trử trùng là xử lý, tiêu diệt nốt các vi khuẩn còn sót lại trong nước thải đã xử lý. Lúc này, hóa chất Clo hoặc Ozone sẽ được thêm vài nước. Sau khi công nghệ xử lý nước xong, nước sau xử lý sẽ tiếp tục chảy vào hệ thống thoát nước của bể chứa để tái sử dụng.

Bể chứa bùn

Bùn ở bể lắng, bể điều hòa sẽ được chuyển hết về bể chứa bùn. Sau đó sẽ được hút bỏ định kỳ thường xuyên bằng xe chuyên dụng.

Nước thải khu dân cư sau khi được xử lý sẽ đảm bảo các tiêu chuẩn của QCVN 14:2008/BTNMT. Người dùng có quá trình sử dụng nước sạch giúp sức khỏe được bảo đảm an toàn hơn.

Quy trình lắp đặt hệ thống xử lý nước thải

Toàn Á là đơn vị hàng đầu chuyên xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư. Với hơn 17 năm kinh nghiệm, công ty tự hào sẽ lắp đặt, vận hành và bảo trì cho bạn một thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tốt nhất.

quy trình lắp đặt hệ thống xử lý nước thải

Để hoàn thiện dự án đem đến cho người dân một hệ thống xử lý nước thải tốt nhất, đội ngũ kỹ sư tại công ty thực hiện nghiêm ngặt các bước sau:

  • Khảo sát vị trí thi công, lấy mẫu về để phân tích xác định các thành phần có trong nước thải.
  • Tiến hành khảo sát mặt bằng hiện trạng, hố thu gom nước thải.
  • Lập quy trình xử lý nước thải sao cho phù hợp nhất với nguồn nước thải và chi phí của chủ đầu tư.
  • Tiến hành thi công lắp đặt hệ thống trên hiện trường.
  • Thử vận hành để kiểm tra độ hiệu quả trước khi bàn giao tới cho khách hàng.

Chúng tôi chuyên cung cấp các giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tiên tiến, đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất, bao gồm cả các hệ thống xử lý nước thải công suất nhỏ và các dự án lớn. Để nhận được tư vấn chuyên sâu về thiết kế, công nghệ và báo giá chi tiết, tùy chỉnh theo quy mô và đặc thù dự án xử lý nước thải khu dân cư của bạn, vui lòng liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay. Đừng quên tham khảo các dự án xử lý nước thải công nghiệp của chúng tôi để có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực kỹ thuật.

Với đội ngũ chuyên gia kỹ thuật giàu kinh nghiệm, trang thiết bị tiến tiến. Cùng quy trình thi công lắp đặt thiết bị xử lý nước thải quy mô, bài bản. Để bảo vệ môi trường, Toàn Á sẽ có một hệ thống xử lý nước thải khu dân cư đạt chuẩn với chi phí tối ưu nhất. Các bạn nếu như có nhu cầu lắp đặt hệ thống hay tìm hiểu kỹ hơn về dịch vụ. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline 0913 543 469 để được giải đáp thắc mắc nhanh chóng.

Xem mô tả chi tiết

Nhà phân phối chính hãng

Toàn Á JSC - Tổng kho Thiết bị Ngành nước

Thành lập từ năm 2003, Toàn Á JSC là đối tác chiến lược của các thương hiệu lọc nước hàng đầu thế giới (Suez, Vontron, Mitsubishi...). Chúng tôi cam kết 100% sản phẩm là hàng nhập khẩu trực tiếp, đầy đủ giấy tờ chứng nhận xuất xứ & chất lượng (CO/CQ).

Khác với các đơn vị thương mại thuần túy, Toàn Á cung cấp hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu hướng dẫn lắp đặt và vận hành, giúp khách hàng an tâm tuyệt đối về hiệu quả sử dụng sản phẩm.

Hotline: 0913543469
Chat: Zalo OA

Các sản phẩm liên quan

Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á
Còn hàng
Brand: Toàn Á

THƯƠNG HIỆU PHÂN PHỐI CHÍNH HÃNG

Nhập khẩu trực tiếp & Phân phối ủy quyền từ các nhà sản xuất hàng đầu thế giới.