Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư là giải pháp chuyên biệt, được thiết kế tùy chỉnh để xử lý nước thải từ các khu vực dân cư, đảm bảo chất lượng nước đầu ra tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường. Với khả năng điều chỉnh công suất linh hoạt và tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến, hệ thống này đáp ứng đa dạng yêu cầu của từng dự án cụ thể. Việc quản lý nước thải sinh hoạt đòi hỏi sự chính xác cao do đặc tính ô nhiễm đặc trưng của nó.
Tại sao cần xử lý nước thải khu dân cư?
Nước thải dân cư là nguồn nước được thải ra trong quá trình sinh hoạt của con người tại các căn hộ, cơ quan, bệnh viện, chợ, trường học hay các công trình công cộng khác.
Với mật độ dân số tại các khu chung cư ngày càng gia tăng như hiện nay, lượng nước thải cũng vì vậy mà tăng lên rõ rệt.
Theo các công trình nghiên cứu môi trường mới đây, nguồn nước thải ra từ khu dân cư đang ở mức báo động, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nặng nề. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu chung cư, dân cư đang là vấn đề nhận được rất nhiều quan tâm
Đặc tính của nước thải khu dân cư
Nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt. Đặc tính của nước thải sinh hoạt khu dân cư đó là:
- Độ ô nhiễm của nguồn nước thải hầu hết đều là từ hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học.
- Bên cạnh thành phần hữu cơ là các chất vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh như: Coliform,…
- Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư dao động khoảng từ 150 – 450mg/l theo trọng lượng khô.
- Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy.
- Chứa thành phần dinh dưỡng nitơ, photpho cao nên phù hợp với các phương pháp xử lý sinh học.
- Do chứa nhiều chất hữu cơ nên có COD và BOD cao.
- N, P, TSS cao.
- Nước thải chứa nhiều dầu mỡ và chất hoạt động bề mặt lớn như: bao bì, rác, nilon,…
Thành phần chính của nước thải dân cư
Nước thải khu dân cư bao gồm 2 nhóm chính:
Vật lý
- Nhóm 1: Gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô như: Vải, giấy, sỏi, đá, lá cây.
- Nhóm 2: Gồm các chất ở dạng hạt keo.
- Nhóm 3: Gồm các chất bẩn ở dạng hoàn tan, có thể ở dạng ion hoặc phân tử.
Hóa học
Nhóm 1: Vô cơ: Gồm cát, axit vô cơ, đất sét, ion muối phân ly,…
Nhóm 2: Hữu cơ: Chất thải có nguồn gốc từ động vật, động vật hay các chất cặn bã do quá trình bài tiết của con người từ phòng vệ sinh. Các chất chứa nitơ, hợp chất nhóm hydrocacbon, phospho, lưu huỳnh từ quá trình sinh hoạt như: Cặn bẩn nhà bếp, chất bẩn do vệ sinh nhà cửa,…
Nhóm 3: Thành phần sinh hoạt: Gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc.
Bảng thể hiện tính chất nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị đầu vào | Giá trị đầu ra |
| 1 | pH | – | 6,5 – 7,5 | 6 – 9 |
| 2 | BOD5 | mg/l | 500 – 700 | 30 |
| 3 | COD | mg/l | 800 – 1000 | 75 |
| 4 | TTS | mg/l | 450 – 800 | 50 |
| 5 | Amoni tính theo N | mg/l | 60 – 120 | 5 |
| 6 | Tổng Nitơ | mg/l | 50 – 80 | 20 |
| 7 | Tổng photpho | mg/l | 10 – 20 | 6 |
| 8 | Chất hoạt động bề mặt | mg/l | 15 – 20 | 5 |
| 9 | Dầu mỡ | mg/l | 20 – 200 | 10 |
| 10 | Coliforms | mg/l | 105 – 106 | 3000 |
Do mật độ dân cư sinh sống tại khu dân cư là rất cao. Hơn nữa, nước thải sinh hoạt cũng có tính chất độc hại lớn. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các khu dân cư là rất quan trọng.
Lượng nước thải khu dân cư phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thông thường, khối lượng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Quy mô dân số sống tại khu dân cư đó.
- Tiêu chuẩn cấp nước.
- Đặc điểm kinh doanh dịch vụ nơi sử dụng nước.
- Đặc điểm cũng như khả năng của hệ thống thoát nước.
- Loại hình sinh hoạt
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt tại khu dân cư thì phụ thuộc vào:
- Lưu lượng nước thải thải ra bên ngoài.
- Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người thải ra.
Đặc điểm & Lợi ích Nổi bật
| Đặc điểm Kỹ thuật | Thông số Chi tiết | Lợi ích Thiết thực |
|---|---|---|
| Công suất Thiết kế | Từ 50 m³/ngày đêm đến 5.000 m³/ngày đêm | Linh hoạt đáp ứng mọi quy mô khu dân cư, từ nhỏ đến lớn, tối ưu hóa chi phí đầu tư. |
| Công nghệ Xử lý Chính | Sinh học tiên tiến (A/O, A2O, MBBR, MBR) | Đảm bảo hiệu quả xử lý cao, phù hợp với đặc tính nước thải và yêu cầu chất lượng đầu ra QCVN 14. |
| Tiêu chuẩn Nước Đầu ra | QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, k=0.9 (có thể nâng cấp lên Cột A) | Tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, giảm thiểu rủi ro môi trường và khả năng nâng cấp tiêu chuẩn. |
| Vật liệu Chế tạo Bể | Composite FRP, Bê tông cốt thép, hoặc Thép không gỉ (SS304/SS316) | Tăng cường độ bền, tuổi thọ hệ thống, chống ăn mòn và phù hợp với ngân sách dự án. |
| Hệ thống Điều khiển & Tự động hóa | Tủ PLC tích hợp HMI, chức năng giám sát & cảnh báo. Mức độ tự động hóa: Hoàn toàn tự động. | Giảm thiểu nhân công vận hành, giám sát liên tục, cảnh báo sự cố, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả. |
| Yêu cầu Diện tích Lắp đặt | Tối ưu hóa, có thể thiết kế dạng module hoặc ngầm hóa | Phù hợp với không gian hạn chế, giúp tiết kiệm diện tích mặt bằng. |
Thông số Đầu vào và Đầu ra Tiêu chuẩn
Để đạt được hiệu quả xử lý nước thải khu dân cư tối ưu, cần đối chiếu các thông số đầu vào với yêu cầu xử lý của công nghệ được áp dụng.
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Nước thải Đầu vào (Điển hình) | Nước thải Đầu ra (QCVN 14 Cột B) |
|---|---|---|---|
| BOD5 | mg/L | 150 – 350 | < 50 |
| COD | mg/L | 300 – 700 | < 150 |
| TSS | mg/L | 100 – 300 | < 100 |
| Tổng Nitơ (TN) | mg/L | 30 – 60 | < 40 |
| Tổng Phốt pho (TP) | mg/L | 5 – 15 | < 10 |
Các Giai đoạn Xử lý Nước thải Tiêu biểu
Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư hoạt động qua chuỗi các giai đoạn được thiết kế khoa học nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm, đảm bảo nước thải đạt chuẩn trước khi xả thải hoặc tái sử dụng.
Công nghệ Xử lý Sinh học
Các công nghệ sinh học như MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) hay MBR (Membrane Bioreactor) là những lựa chọn hàng đầu cho xử lý nước thải đô thị nhờ khả năng xử lý BOD/COD và loại bỏ dinh dưỡng hiệu quả.
| Giai đoạn | Mô tả Chức năng Chính |
|---|---|
| Song chắn rác | Loại bỏ vật chất rắn có kích thước lớn như rác thải, cành cây, vải vụn. |
| Bể điều hòa | Ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước xử lý tiếp theo. |
| Bể thiếu khí (Anoxic) | Thực hiện quá trình khử Nitrat hóa, chuyển hóa Nitrat thành khí Nitơ và thoát ra khỏi nước. (Quan trọng trong việc kiểm soát dinh dưỡng). |
| Bể hiếu khí (Aerobic) | Vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong môi trường giàu oxy, làm giảm BOD/COD. Hệ thống sục khí với máy thổi khí công nghiệp và đĩa phân phối khí hiệu suất cao đảm bảo cung cấp đủ oxy. |
| Bể lắng thứ cấp | Tách các bông bùn (chứa vi sinh vật) ra khỏi nước sạch, nước sau lắng sẽ tiếp tục qua công đoạn khử trùng. |
| Bể khử trùng | Loại bỏ vi khuẩn, virus và các mầm bệnh còn sót lại trong nước bằng hóa chất (Clo lỏng/Sodium Hypochlorite) hoặc hệ thống UV. |
| Bể chứa bùn | Thu gom và cô đặc bùn dư sinh ra từ quá trình xử lý, chuẩn bị cho việc vận chuyển và xử lý theo quy định. |
Ứng dụng
- Xử lý nước thải cho các khu dân cư hiện hữu và mới.
- Các dự án khu đô thị, khu dân cư tập trung có yêu cầu công suất từ 50 m³/ngày đêm đến 5.000 m³/ngày đêm.
- Giải pháp cho các khu vực yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (hoặc Cột A). Chúng tôi cũng cung cấp giải pháp xử lý nước thải khách sạn đảm bảo tiêu chuẩn tương đương.
Lưu ý khi sử dụng Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư
- Cần xác định chính xác lưu lượng và đặc tính nước thải thực tế của khu dân cư để lựa chọn công suất và công nghệ xử lý phù hợp nhất. Việc này giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo trì.
- Kiểm tra và đảm bảo nguồn điện vận hành 3 pha, 380V/50Hz ổn định để duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.
- Thực hiện bảo trì định kỳ hệ thống thiết bị bơm, máy thổi khí, đĩa phân phối khí và tủ điều khiển để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ.
- Định kỳ thu gom và vận chuyển bùn từ bể chứa bùn đến các đơn vị có chức năng xử lý theo quy định môi trường. Việc quản lý bùn thải là một phần quan trọng của tổng thể quy trình.
- Giám sát chất lượng nước đầu ra thường xuyên để kịp thời điều chỉnh các thông số vận hành (nếu cần). Sử dụng hệ thống quan trắc tự động là khuyến nghị hàng đầu.
Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư
Thông thường, công nghệ xử lý nước khu dân cư do công ty Toàn Á lắp đặt sẽ bao gồm các bước sau:
Bể thu gom
Nước thải từ các nguồn tại khu dân cư sẽ được thu gom bằng đường ống về bể thu. Bể thu là nơi chứa nước thải. Tại bể thu, rác thải thô sẽ được tách ra bằng thiết bị tách rác thải tự động. Loại rác này cần được thu gom định kỳ thường xuyên. Bởi nếu để tồn tại lâu trong môi trường thì nó rất dễ gây tắc nghẽn đường ống nước. Quá trình tích tụ rác ở bể thu nước thải giúp bảo vệ máy bơm.
Bể tách mỡ
Sau khi nước thải đã được gom về bể thu và được phân tách thì sẽ được bơm qua bể tách mỡ.

Tại bể tách mỡ với cấu tạo chuyên biệt, nước thải sẽ được phân tách thành 3 lớp:
- Lớp nhẹ nổi lên trên bề mặt. Lớp này bao gồm: bọt xốp, dầu mỡ,…
- Lớp trung gian: Lớp này ở giữa có thành phần chính là nước thải, tương đối đồng nhất với nhau.
- Lớp cặn lắng dưới đáy: Lớp này bao gồm: bùn, cát, đất sét,…
Lớp nhẹ nổi lên trên bề mặt và lớp cặn lắng dưới đáy thường sẽ được hút bỏ định kỳ bằng xe bồn chuyên dụng. Sau đó nước thu lại sẽ được tự động chảy sang bể điều hòa.
Bể điều hòa
Tại bể này, nước thải được trộn lẫn đồng đều đủ các chất như: P, N, BOD, COD, pH,…. Do đó, nhiệm vụ chính của bể là điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm bằng hệ thống khuấy trộn.
Ngoài ra, bể còn có tác dụng ổn định lại lưu lượng và nồng độ. Hạn chế sự biến thiên nồng độ các chất ô nhiễm. Tại bể điều hòa, các vi sinh vật cần những điều kiện đặc thù để sinh sôi và phát triển. Ở môi trường quá kiềm hoặc quá axit chúng sẽ chết. Điều này đồng thời làm mất hiệu quả xử lý chung của hệ thống.
Bể điều hòa đồng thời còn có công dụng làm giảm nước lượng nước thải gây ô nhiễm. Từ đó, hạn chế ăn mòn các kim loại như: đường ống, máy bơm,…
Bể thiếu khí (bể Anoxic)
Bể thiếu khí là bể có chứa hợp chất Nitơ và Photpho. Những hợp chất này cần phải được loại bỏ tại bể thiếu khí. Để đủ điều kiện, bể được lắp đặt thêm hệ thống máy khuấy chìm. Mục đích để ngăn ngừa tình trạng kỵ khí gây bốc mùi hôi thối.
Không chỉ có công dụng loại bỏ hợp chất Nitơ và Photpho. Bể thiếu khí còn có hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển, mang chức năng xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Bể sinh học MBBR
Tại bể sinh học MBBR, hệ thống sẽ cung cấp oxi cho các vi sinh vật hiếu khí trong bể hoạt động. Quá trình phân hủy thiếu khí sẽ dựa vào hoạt động sống của các vi sinh vật hiếu khí như: Pseudomonas Denitrificans, Bacillus Licheniformis. Các vi sinh vật hiếu khí này sẽ sử dụng các oxy hòa tan có trong nước để phân giải chất hữu cơ.
Chức năng giúp xúc tác, đẩy nhanh tiếng độ xử lý so với công nghệ hiếu khí truyền thống. Các màng sinh học này sẽ được thả trôi ở trong bể. Từ đó, các vi sinh vật sẽ có điều kiện tiếp xúc với oxy nhiều hơn. Nhờ đó, phát triển nhanh và xử lý tốt hơn.
Bể lắng
Hoàn tất các quá trình xử lý nước tại bể sinh học sẽ đưa qua bể lắng thứ cấp để xử lý. Mục đích nhằm loại bỏ bùn ra khỏi nước. Khi này, toàn bộ vi sinh vật sẽ được lắng và thu gom về bể chứa bùn. Sau đó, nước trong sẽ được thu gom sang bể khử trùng.
.webp)
Bể khử trùng
Nhiệm vụ của bể trử trùng là xử lý, tiêu diệt nốt các vi khuẩn còn sót lại trong nước thải đã xử lý. Lúc này, hóa chất Clo hoặc Ozone sẽ được thêm vài nước. Sau khi công nghệ xử lý nước xong, nước sau xử lý sẽ tiếp tục chảy vào hệ thống thoát nước của bể chứa để tái sử dụng.
Bể chứa bùn
Bùn ở bể lắng, bể điều hòa sẽ được chuyển hết về bể chứa bùn. Sau đó sẽ được hút bỏ định kỳ thường xuyên bằng xe chuyên dụng.
Nước thải khu dân cư sau khi được xử lý sẽ đảm bảo các tiêu chuẩn của QCVN 14:2008/BTNMT. Người dùng có quá trình sử dụng nước sạch giúp sức khỏe được bảo đảm an toàn hơn.
Quy trình lắp đặt hệ thống xử lý nước thải
Toàn Á là đơn vị hàng đầu chuyên xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư. Với hơn 17 năm kinh nghiệm, công ty tự hào sẽ lắp đặt, vận hành và bảo trì cho bạn một thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tốt nhất.

Để hoàn thiện dự án đem đến cho người dân một hệ thống xử lý nước thải tốt nhất, đội ngũ kỹ sư tại công ty thực hiện nghiêm ngặt các bước sau:
- Khảo sát vị trí thi công, lấy mẫu về để phân tích xác định các thành phần có trong nước thải.
- Tiến hành khảo sát mặt bằng hiện trạng, hố thu gom nước thải.
- Lập quy trình xử lý nước thải sao cho phù hợp nhất với nguồn nước thải và chi phí của chủ đầu tư.
- Tiến hành thi công lắp đặt hệ thống trên hiện trường.
- Thử vận hành để kiểm tra độ hiệu quả trước khi bàn giao tới cho khách hàng.
Liên hệ tư vấn & Báo giá Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư
Chúng tôi chuyên cung cấp các giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tiên tiến, đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất, bao gồm cả các hệ thống xử lý nước thải công suất nhỏ và các dự án lớn. Để nhận được tư vấn chuyên sâu về thiết kế, công nghệ và báo giá chi tiết, tùy chỉnh theo quy mô và đặc thù dự án xử lý nước thải khu dân cư của bạn, vui lòng liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay. Đừng quên tham khảo các dự án xử lý nước thải công nghiệp của chúng tôi để có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực kỹ thuật.
Với đội ngũ chuyên gia kỹ thuật giàu kinh nghiệm, trang thiết bị tiến tiến. Cùng quy trình thi công lắp đặt thiết bị xử lý nước thải quy mô, bài bản. Để bảo vệ môi trường, Toàn Á sẽ có một hệ thống xử lý nước thải khu dân cư đạt chuẩn với chi phí tối ưu nhất. Các bạn nếu như có nhu cầu lắp đặt hệ thống hay tìm hiểu kỹ hơn về dịch vụ. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline 0913 543 469 để được giải đáp thắc mắc nhanh chóng.














