Hệ thống xử lý nước thải chung cư của Toàn Á được thiết kế tùy chỉnh, linh hoạt công suất từ 50 đến 5.000 m³/ngày đêm, đảm bảo nước thải đầu ra đạt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B. Hệ thống tích hợp các công nghệ sinh học tiên tiến, điều khiển tự động và tối ưu hóa diện tích lắp đặt, đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị và đảm bảo tuân thủ quy định xả thải nghiêm ngặt.
Nước thải tòa nhà chung cư là gì?
Khu chung cư là một trong những nơi tập trung đông người sinh sống. Vì vậy, nhu cầu về lượng nước phục vụ sinh hoạt cũng rất cao, lượng nước thải ra môi trường cũng rất lớn.
Nguồn gốc nước thải chung cư
Thành phần nước thải quá trình sinh hoạt như: tắm, giặt, từ các nhà vệ sinh, bồn cầu hoặc rửa, sơ chế thức ăn… bao gồm các cặn bẩn, dầu mỡ thải, xà phòng và các chất tẩy rửa.

Hiện nay, nước thải từ các khu chung cư càng ngày càng nhiều nhưng vấn đề hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu chung cư thì vẫn không được quan tâm đúng mức.
Do vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường tại các khu chung cư đặc biệt là những khu nhà ở cũ đang ngày càng trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng lên chính những người dân đang sống tại những khu vực này.
Đặc tính của nước thải chung cư
Cũng giống như các loại nước thải khác, nước thải từ chung cư cũng rất độc hại cho sức khỏe, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Dưới đây là những đặc tính cụ thể:
- Hợp chất protein chiếm (40 – 50%).
- Hydrat Cacbon chiếm (40 – 50%).
- Tinh bột, đường, xenlulose và các hợp chất béo (5 – 10%).
- Chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học chiếm khoảng 20 – 40%.
- Bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ như các chất axit, bazo vô cơ, dầu khoáng.
- Có chứa rất nhiều vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, nấm, trứng giun sán.
Đặc điểm & Lợi ích Nổi bật của Hệ thống xử lý nước thải chung cư
| Đặc điểm kỹ thuật | Thông số chi tiết | Lợi ích nổi bật & Giá trị thực tiễn |
|---|---|---|
| Công suất thiết kế | 50 – 5.000 m³/ngày đêm (có thể điều chỉnh linh hoạt theo quy mô và lưu lượng thực tế) | Linh hoạt đáp ứng đa dạng quy mô dự án chung cư từ nhỏ đến lớn, tối ưu hóa theo nhu cầu thực tế. |
| Chất lượng nước đầu ra | Đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (tham khảo chi tiết tại bài viết QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B) với các chỉ tiêu:
| Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, an toàn cho môi trường tiếp nhận và cộng đồng. |
| Công nghệ xử lý chính | Sinh học kết hợp (ví dụ: AO, A2O, MBBR xem thêm về công nghệ MBBR, MBR, SBR) tùy thuộc yêu cầu và không gian | Hiệu quả cao trong xử lý ô nhiễm, tối ưu hóa theo đặc thù nước thải và điều kiện không gian từng dự án. |
| Hệ thống điều khiển & Tự động hóa | Tủ điện điều khiển trung tâm tích hợp PLC, màn hình HMI, chế độ tự động/bán tự động, giám sát từ xa (tùy chọn) | Vận hành an toàn, hiệu quả, tự động/bán tự động thông qua tủ điện PLC & HMI, hỗ trợ giám sát từ xa (tùy chọn). |
| Công suất điện tiêu thụ trung bình | 0.3 – 0.8 kWh/m³ nước thải (có thể thay đổi tùy công suất và công nghệ) | Tiết kiệm chi phí vận hành đáng kể với mức tiêu thụ điện thấp, tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. |
| Yêu cầu diện tích lắp đặt | Tối ưu hóa diện tích, có thể triển khai ngầm hoặc nửa ngầm phù hợp với không gian chung cư | Tối ưu hóa không gian lắp đặt, linh hoạt triển khai ngầm hoặc nửa ngầm, phù hợp với diện tích hạn chế của chung cư. |
| Độ ồn hoạt động | < 75 dB tại khoảng cách 1m (khu vực thiết bị), đảm bảo không ảnh hưởng khu dân cư | Bảo vệ môi trường sống yên tĩnh cho cư dân, với độ ồn hoạt động thấp từ thiết bị. |
| Chế độ vận hành | Liên tục 24/7 | Đảm bảo xử lý nước thải không ngừng, duy trì chất lượng xả thải ổn định, phù hợp với lưu lượng nước thải phát sinh liên tục. |
| Áp dụng tiêu chuẩn | Thiết kế, lắp đặt, vận hành theo TCVN 7957:2008 và các quy định hiện hành | Đảm bảo chất lượng công trình, an toàn vận hành và tuân thủ các yêu cầu pháp lý trong ngành xử lý nước thải. |
Ứng dụng
Hệ thống được thiết kế chuyên biệt để xử lý nước thải sinh hoạt cho các công trình:
- Chung cư, khu căn hộ cao tầng.
- Khu đô thị mới, khu dân cư tập trung.
- Trung tâm thương mại kết hợp căn hộ.
Lưu ý khi sử dụng và Đặc tính Nước thải
Nước thải sinh hoạt tại các khu chung cư thường có nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ cao (BOD/COD), hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) và hàm lượng dinh dưỡng (N, P) đáng kể, do đó cần quy trình xử lý chuyên biệt.
- Thiết kế & Khảo sát: Do là giải pháp tùy chỉnh, việc khảo sát chi tiết chất lượng nước đầu vào và yêu cầu về không gian là cần thiết để đảm bảo hiệu quả tối ưu của hệ thống.
- Điện năng tiêu thụ: Công suất điện tiêu thụ trung bình có thể thay đổi tùy thuộc vào công suất vận hành thực tế và công nghệ xử lý được lựa chọn.
- Quản lý bùn: Yêu cầu công tác bảo trì định kỳ, bao gồm hút bùn từ bể chứa bùn để duy trì hiệu suất xử lý.
- Vật liệu bể: Lựa chọn vật liệu chế tạo bể (bê tông cốt thép, composite FRP, thép không gỉ, thép carbon phủ Epoxy) cần căn cứ vào điều kiện môi trường, tuổi thọ mong muốn và ngân sách dự án.
- Phương pháp khử trùng: Cân nhắc kỹ ưu nhược điểm của Chlorine hoặc Đèn UV về chi phí vận hành, hiệu quả và yêu cầu bảo trì trước khi quyết định.
- Độ ồn: Cần tính toán vị trí lắp đặt thiết bị gây ồn để đảm bảo độ ồn hoạt động không ảnh hưởng đến khu dân cư lân cận, đặc biệt với giới hạn < 75 dB tại 1m.
Mô tả sơ đồ hoạt động
Hệ thống xử lý nước thải chung cư hoạt động theo một chu trình khép kín với các giai đoạn cơ bản, đảm bảo nước thải được làm sạch hiệu quả trước khi thải ra môi trường:
| Giai đoạn | Chức năng chính |
|---|---|
| 1. Song chắn rác | Loại bỏ các vật thể rắn có kích thước lớn (rác, vỏ bao bì, vải…) nhằm bảo vệ các thiết bị phía sau. |
| 2. Bể thu gom | Thu nhận và tích trữ nước thải từ các nguồn khác nhau trong chung cư, chuẩn bị cho các bước xử lý tiếp theo. |
| 3. Bể điều hòa | Điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, tạo sự ổn định cho quá trình xử lý sinh học. |
| 4. Bể thiếu khí (Anoxic) | Thực hiện quá trình khử nitrat hóa, chuyển hóa nitơ dạng nitrat thành khí nitơ và thoát ra khỏi nước. |
| 5. Bể hiếu khí (Aerobic) | Vi sinh vật trong môi trường giàu oxy phân hủy các chất hữu cơ (BOD/COD) và amoni trong nước thải. |
| 6. Bể lắng | Tách bùn hoạt tính (chứa vi sinh vật) ra khỏi nước đã xử lý, làm trong nước và tuần hoàn bùn về bể hiếu khí. |
| 7. Bể khử trùng | Loại bỏ hoàn toàn các vi khuẩn, virus và mầm bệnh còn lại trong nước thải bằng Chlorine hoặc đèn UV. |
| 8. Bể chứa bùn | Lưu trữ bùn dư từ bể lắng trước khi được xử lý hoặc hút bỏ định kỳ bởi đơn vị chuyên nghiệp. |
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt chung cư
Công nghệ xử lý nước thải tòa nhà chung cư hiện đại giúp loại bỏ các chỉ số ô nhiễm như: Oxy sinh hóa (BOD), Oxy hóa học (COD), Nitrat và Photphat, vi khuẩn và mầm bệnh, chất rắn lơ lửng, các hóa chất tổng hợp đều giảm xuống dưới mức cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.

Để có thể xử lý nước thải chung cư khối lượng lớn thì phải có các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt chung cư, nhằm hạn chế tối đa vấn đề ô nhiễm môi trường. Về cơ bản sẽ bao gồm 3 bước sau:
1. Phân loại nước thải, xử lý thô
Ngay từ khi bắt tay xây dựng, người ta sẽ phải thiết kế một hệ thống xử lý nước thải khu chung cư. Nước thải sẽ được phân chia theo nguồn:
- Nước thải từ nhà vệ sinh sẽ được chuyển tới hầm tự hoại.
- Còn nước thải sinh hoạt được chuyển tới bể tách dầu.
Ở các bể này đều phải có hệ thống lọc rác và được trục vớt định kỳ để tránh làm tắc máy bơm.
2. Xử lý các chất trong nước thải
Sau quá trình xử lý thô tại hầm tự hoại và bể tách dầu, nước thải sẽ được chuyển tất cả vào các hầm tiếp nhận. Công nghệ khuấy trộn tự động sẽ làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất.

Từ hầm tiếp nhận, quá trình xử lý nước thải tòa nhà sẽ được đưa tới bể điều hòa và được thổi khí để đẩy nhanh tốc độ xử lý. Tại đây, khí Nitơ và Photpho sẽ được xử lý bằng quá trình Nitrat hóa và Photphorin để tránh tình trạng kỵ khí và mùi khó chịu.
3. Xử lý tại bể lắng
Bước tiếp theo là thu gom các chất rồi chuyển chất thải tới bể lắng và bể MBR. Công nghệ sinh học MBR kết hợp thổi khí sẽ được áp dụng để các vi sinh vật phân hủy có thêm oxy và đẩy nhanh quá trình xử lý chất thải. Sau khi công đoạn này, nước thải ra bên ngoài phải đáp ứng được quy định về xử lý nước thải chung cư theo QCVN 14:2008/BTNMT.
.webp)
Các cặn bẩn không thể phân hủy còn lại được đưa tới bể chứa bùn để xử lý. Kết thúc quá trình này, nước thải khu chung cư đã được xử lý và giảm tối đa tác động xấu tới môi trường.
Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt chung cư
Về cơ bản, quy trình xử lý nước thải sinh hoạt chung cư gồm những bước cơ bản sau:
Bể thu gom
Nước thải sinh hoạt phát sinh tại các nguồn khác nhau được dẫn bằng đường ống về bể thu.
Tại bể thu gom, rác thải thô được tách ra bằng thiết bị tách rác tự động hoặc vợt tách rác. Rác thô được thu gom định kỳ để tránh hiện tượng tắc nghẽn. Quá trình này giúp bảo vệ máy bơm và khả năng xử lý của cả công trình.
Bể tách mỡ
Với cấu tạo chuyên biệt, nước thải sẽ bị phân tách làm 3 lớp:
- Lớp nhẹ nổi trên bề mặt bao gồm: dầu, mỡ, rác, bọt xốp…
- Lớp trung gian ở giữa có thành phần chính là nước thải tương đối đồng nhất.
- Lớp cặn lắng dưới đáy bao gồm: bùn, đất, cát…

Lớp nhẹ nổi bên trên, cũng như lớp cặn lắng dưới đáy sẽ được hút bỏ định kỳ bằng xe bồn chuyên dụng. Nước thu được sau đó tự chảy sang bể điều hòa.
Bể điều hòa
Bể có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm môi trường bằng hệ thống khuấy trộn. Nước thải được trộn lẫn đồng đều các thành phần BOD, COD, pH, N, P,…
.webp)
Hạn chế sự biến thiên nồng độ các chất ô nhiễm có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho xử lý sinh học phía sau. Tại đó, các vi sinh vật cần những điều kiện đặc thù để phát triển và sinh sôi. Quá kiềm hoặc axit có thể khiến chúng bị chết và làm mất khả năng xử lý chung của hệ thống.
Hơn nữa, giảm nước thải ô nhiễm đi vào sẽ hạn chế ăn mòn các thiết bị kim loại như đường ống, máy bơm.
Bể thiếu khí
Trong nước thải có chứa hợp chất Nitơ và Photpho. Những hợp chất này cần phải được loại bỏ tại bể anoxic – bể thiếu khí. Ở điều kiện này, bể được lắp đặt thêm hệ thống máy khuấy chìm để tránh tình trạng kỵ khí và bốc mùi. Hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển, xử lý N, P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.
Bể sinh học MBBR
Quá trình phân hủy hiếu khí dựa vào hoạt động sống của vi sinh vật hiếu khí như: seudomonas Denitrificans, Baccillus Licheniforms. Chúng sẽ sử dụng oxy hòa tan có trong nước để phân giải chất hữu cơ.
.webp)
Giá thể sinh học MBBR được thêm vào giúp xúc tác, đẩy nhanh quá trình xử lý so với công nghệ hiếu khí truyền thống. Các màng sinh học được thả trôi nổi ở trong bể giúp vi sinh có điều kiện tiếp xúc với oxy nhiều hơn, phát triển nhanh, xử lý tốt hơn.
Bể lắng
Sau đó, hỗn hợp nước và vi sinh (vi sinh bị bong ra từ bề mặt vật liệu màng vi sinh) đi qua bể lắng, nhằm tách bỏ bùn ra khỏi nước. Toàn bộ vi sinh được lắng và thu gom về bể chứa bùn. Nước trong sau được thu gom sang bể khử trùng.
Bể khử trùng
Bể này có nhiệm vụ xử lý vi khuẩn còn sót lại trong nước thải đã làm trong. Hóa chất Clo hoặc Ozone được thêm vào nước. Sau đó sẽ tiếp tục chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực hoặc vào bể chứa để tái sử dụng.
Bể chứa bùn
Bùn ở bể lắng, bể điều hòa sẽ được chuyển về bể chứa bùn và sẽ được hút bỏ định kì bằng xe chuyên dụng.
Hệ thống xử lý nước thải tòa nhà chung cư của Toàn Á
Công ty công nghệ môi trường Toàn Á luôn là công ty đi đầu trong lĩnh vực xử lý nước bằng công nghệ hiện đại. Đây cũng là một trong những thành tựu nổi bật của Toàn Á.
- Công suất lớn: Hệ thống xử lý của Toàn Á với công suất tối đa là 1000 – 2000m3/ngày đêm có thể phục vụ cho cả những khu đông dân cư.
- Quy trình khép kín và bài bản: Từ việc khảo sát, lấy mẫu nước thải, đến xây dựng hệ thống… đều được thực hiện bởi đội kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm và có hiểu biết về xử lý nước thải. Điều này mang đến cho khách hàng dự án hoàn thiện nhất.

Với tiêu chí phục vụ đảm bảo: tiết kiệm – chất lượng – bền vững, Toàn Á cùng đội ngũ của mình luôn cố gắng để mang đến cho khách hàng những mô hình, hệ thống xử lý nước thải phù hợp nhất, với chi phí thấp nhất và đặc biệt là bền vững với thời gian.
Liên hệ tư vấn & Báo giá Hệ thống xử lý nước thải chung cư
Để nhận được giải pháp tối ưu và báo giá chi tiết cho hệ thống xử lý nước thải chung cư phù hợp với dự án của bạn, hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Chúng tôi cam kết mang đến công nghệ hiện đại, hiệu quả và tuân thủ mọi quy chuẩn môi trường.
Nếu bạn đang có nhu cầu xử lý nước thải dân cư hãy liên hệ với Toàn Á JSC để an tâm về chất lượng và dịch vụ. Tổng đài hotline chăm sóc khách hàng của chúng tôi 0913.543.469 luôn sẵn sàng để tư vấn và giải đáp thắc mắc cho khách hàng.












