Dây chuyền sản xuất nước khoáng công suất 150m3/ngày là giải pháp toàn diện, được thiết kế chuyên biệt để cung cấp nguồn nước đóng chai hoặc nước sử dụng trong công nghiệp với chất lượng cao, đạt chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT về Nước khoáng thiên nhiên.
Hệ thống đảm bảo khả năng sản xuất ổn định, hiệu quả, loại bỏ triệt để tạp chất, vi khuẩn, mang lại sản phẩm nước khoáng tinh khiết, an toàn và kéo dài thời gian bảo quản.
Đặc điểm nổi bật & Thông số kỹ thuật
| Đặc điểm | Thông số kỹ thuật | Lợi ích & Công năng |
|---|---|---|
| Công suất | 150 m3/ngày (khoảng 7.500 – 12.500 L/h) | Đáp ứng nhu cầu sản xuất quy mô vừa và lớn, vận hành linh hoạt theo chế độ yêu cầu. |
| Chất lượng đầu ra | Đạt QCVN 6-1:2010/BYT | Đảm bảo sản phẩm nước khoáng an toàn, đạt tiêu chuẩn quốc gia cho phép lưu hành. |
| Quy trình xử lý chính | Lọc đa tầng, Than hoạt tính, Lọc tinh (5µm, 1µm), Siêu lọc UF (0.01-0.1µm), UV, Ozone | Loại bỏ hiệu quả tạp chất, màu, mùi, clo dư, hóa chất hữu cơ, vi khuẩn, virus, tăng thời gian bảo quản. |
| Vật liệu chế tạo | Inox SUS304/SUS316 tiêu chuẩn thực phẩm, Composite FRP, UPVC | Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chống ăn mòn, kéo dài tuổi thọ thiết bị trong môi trường sản xuất. |
| Hệ thống điều khiển | Tích hợp PLC & HMI, chế độ tự động/bán tự động | Vận hành đơn giản, an toàn, với các tính năng bảo vệ quá tải, mất pha, chạy khô, tối ưu hóa sự ổn định. |
| Điện năng tiêu thụ | Khoảng 15 – 30 kW (phụ thuộc cấu hình) | Thiết kế tối ưu giúp tiết kiệm điện năng cho hoạt động sản xuất liên tục. |
| Áp suất vận hành | 1.5 – 4.0 bar (tùy giai đoạn) | Đảm bảo hiệu suất lọc và luân chuyển nước ổn định qua các cấp xử lý. |
| Hệ thống giám sát | Cảm biến áp suất, lưu lượng, mức nước, điểm lấy mẫu | Theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các thông số vận hành, hỗ trợ kiểm tra chất lượng nước định kỳ. |
Ứng dụng
- Sản xuất nước khoáng đóng chai quy mô vừa và lớn.
- Cung cấp nước tinh khiết cao cho các ngành công nghiệp đòi hỏi chất lượng nước nghiêm ngặt.
Lưu ý khi sử dụng
- Phân tích nguồn nước đầu vào: Cần phân tích chất lượng nước giếng khoan, nước ngầm, hoặc nước bề mặt chi tiết để điều chỉnh thiết kế hệ thống tối ưu.
- Yêu cầu không gian: Cần khảo sát mặt bằng thực tế để thiết kế bố cục lắp đặt dây chuyền phù hợp, tối ưu hóa không gian và vận hành.
- Bảo trì định kỳ: Sử dụng hoặc tích hợp hệ thống vệ sinh CIP để làm sạch đường ống và màng lọc, duy trì hiệu suất và tuổi thọ thiết bị.
- Giám sát vận hành: Theo dõi các thông số áp suất, lưu lượng và chất lượng nước tại các điểm lấy mẫu để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và chất lượng nước đầu ra luôn đạt chuẩn.
Mô tả sơ đồ hoạt động
Dây chuyền hoạt động theo một chuỗi các giai đoạn xử lý khép kín để biến nước nguồn thành nước khoáng đạt chuẩn QCVN 6-1:2010/BYT:
- Lọc đa tầng: Nước nguồn được bơm qua các cột lọc chứa cát thạch anh, mangan, sỏi đỡ để loại bỏ cặn lơ lửng, bùn đất, tạp chất thô và một số kim loại nặng.
- Lọc than hoạt tính: Tiếp theo, nước đi qua cột lọc than hoạt tính, giúp khử màu, mùi, clo dư và hấp thụ các hóa chất hữu cơ hòa tan, cải thiện hương vị.
- Lọc tinh Cartridge: Nước được lọc qua các lõi lọc tinh có kích thước lỗ lọc 5 micron rồi đến 1 micron, loại bỏ các hạt cặn siêu nhỏ còn sót lại, bảo vệ các hệ thống lọc sau.
- Hệ thống siêu lọc UF: Màng siêu lọc Hollow Fiber với kích thước lỗ lọc từ 0.01 – 0.1 micron loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn, virus, chất keo và các phân tử có kích thước lớn hơn, giữ lại khoáng chất tự nhiên có lợi.
- Tiệt trùng UV: Nước sau siêu lọc được chiếu qua đèn UV cường độ cao, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh bằng tia cực tím mà không làm thay đổi thành phần hóa học của nước.
- Khử trùng Ozone: Cuối cùng, nước được đưa qua hệ thống Ozone để khử trùng toàn diện, đảm bảo diệt khuẩn triệt để trong quá trình đóng chai và kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.
Liên hệ tư vấn & Báo giá Dây chuyền sản xuất nước khoáng 150m3/ngày
Để nhận tư vấn chuyên sâu và báo giá chi tiết cho dây chuyền sản xuất nước khoáng đạt QCVN 6-1:2010/BYT, quý khách vui lòng liên hệ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Chúng tôi sẽ thiết kế giải pháp tối ưu theo yêu cầu và mặt bằng thực tế của nhà máy.











