Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm của chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện cho các nhà máy, đảm bảo hiệu quả xử lý vượt trội và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường. Với khả năng xử lý linh hoạt từ 50 đến 5.000 m³/ngày đêm, hệ thống đáp ứng mọi quy mô sản xuất, cho phép nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A hoặc B.
Xử lý nước thải dệt nhuộm là gì?
Xử lý nước thải dệt nhuộm là quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm và các hợp chất hóa học từ nước thải sinh ra trong quá trình dệt nhuộm. Quá trình này bao gồm các bước như lọc cơ học, xử lý hóa học, xử lý sinh học và xử lý nước thải bằng công nghệ tiên tiến để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường hoặc tái sử dụng.

Xử lý nước thải ngành dệt nhuộm là điều vô cùng cần thiết cho môi trường hiện nay. Thực chất rằng, chúng ta không thể phủ nhận ngành dệt nhuộm đang dần mở rộng giúp kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Ngoài ra, ngành công nghiệp này còn giúp cải thiện tình trạng thất nghiệp đáng kể của nước ta (chiếm tới 10.3% lượng người lao động).
Đặc điểm & Lợi ích nổi bật
| Đặc điểm kỹ thuật | Thông số | Lợi ích |
|---|---|---|
| Công suất xử lý | 50 – 5.000 m³/ngày đêm (thiết kế tùy chỉnh) | Linh hoạt, phù hợp với mọi quy mô sản xuất trong ngành dệt nhuộm, từ nhỏ đến lớn. |
| Chất lượng nước đầu vào | COD: 500 – 5.000 mg/L BOD₅: 200 – 2.000 mg/L Màu: 200 – 1.500 Pt-Co Amoni: 10 – 100 mg/L | Xử lý hiệu quả các nguồn nước thải có mức độ ô nhiễm cao, đặc trưng của ngành dệt nhuộm. |
| Tiêu chuẩn nước đầu ra | QCVN 40:2011/BTNMT, cột A hoặc B | Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý. |
| Công nghệ xử lý chính | Kết hợp Tiền xử lý, Hóa lý (keo tụ, tạo bông, lắng), Sinh học (Anoxic, Aerotank, hoặc công nghệ MBBR), Lắng thứ cấp, Khử trùng. | Loại bỏ đa dạng các chỉ tiêu ô nhiễm (chất hữu cơ, màu, Amoni, TSS), đạt hiệu suất xử lý cao. Công nghệ xử lý màu tiên tiến như HANO (High-efficiency Advanced Neutralization Oxidation) có thể được tích hợp để đạt hiệu quả loại bỏ màu cao. |
| Vật liệu bồn/bể | Composite FRP, Thép không gỉ SUS 304/316, Thép carbon sơn Epoxy | Chống ăn mòn hiệu quả, tăng tuổi thọ và độ bền của hệ thống trong môi trường hóa chất dệt nhuộm. |
| Hệ thống điều khiển | Tủ điện PLC, màn hình HMI, giám sát và cảnh báo (SCADA tùy chọn) | Vận hành tự động hoặc bán tự động, giảm thiểu yêu cầu nhân công và sai sót, tối ưu hóa hiệu suất. |
| Tùy chọn nâng cấp | Màng MBR, Lọc áp lực, Hệ thống lọc than hoạt tính | Đáp ứng các yêu cầu xử lý nghiêm ngặt hơn hoặc tái sử dụng nước, tối ưu hóa chi phí vận hành. |
Cấu hình hệ thống tiêu biểu
- Loại hệ thống: Xử lý nước thải dệt nhuộm công nghiệp
- Chất lượng nước đầu vào bổ sung: pH 6.0 – 11.0; TSS 100 – 500 mg/L
- Thiết bị bơm: Bơm cấp, bơm bùn, bơm định lượng hóa chất (công suất phù hợp thiết kế)
- Hệ thống sục khí: Máy thổi khí, đĩa phân phối khí (mật độ phù hợp thể tích bể Aerotank)
- Hệ thống châm hóa chất: Bơm định lượng tự động, thùng pha hóa chất (PAC, Polymer, NaOH/H₂SO₄, NaClO)
- Hệ thống khử trùng: Bơm định lượng Javen (NaClO) hoặc đèn UV (tùy chọn)
- Yêu cầu vận hành: Bán tự động hoặc tự động hoàn toàn
- Điện áp vận hành: 3 pha, 380V/50Hz (có thể cấu hình theo yêu cầu cụ thể)
- Thời gian bảo hành: 12 – 24 tháng (theo tiêu chuẩn nhà sản xuất và chính sách)
Ứng dụng
Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm được thiết kế chuyên biệt để giải quyết các vấn đề ô nhiễm tại:
- Các nhà máy sản xuất, gia công vải, sợi, dệt may, in và nhuộm.
- Cơ sở sản xuất cần xử lý nước thải chứa hàm lượng hóa chất, thuốc nhuộm, chất hữu cơ và màu cao.
Lưu ý khi sử dụng
- Kiểm soát chất lượng nước đầu vào: Duy trì pH trong khoảng 6.0 – 11.0 là cần thiết để tối ưu hiệu quả của các quá trình hóa lý và sinh học, tránh tình trạng sốc tải. Đặc biệt, việc kiểm soát nồng độ hóa chất đầu vào cần được thực hiện thường xuyên để tránh làm chết hệ vi sinh vật trong bể sinh học.
- Nguồn điện ổn định: Đảm bảo cung cấp điện áp 3 pha, 380V/50Hz ổn định cho toàn bộ hệ thống để vận hành liên tục và an toàn.
- Lựa chọn tiêu chuẩn đầu ra: Tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A hay B cần được xác định rõ dựa trên quy định của khu vực xả thải thực tế.
- Bảo trì định kỳ: Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị bơm, sục khí, định lượng hóa chất và hệ thống điều khiển theo khuyến cáo để duy trì hiệu suất và tuổi thọ hệ thống. Việc kiểm tra định kỳ bùn hoạt tính (độ dày, chỉ số SVI) là cực kỳ quan trọng đối với các bể sinh học Aerotank hoặc MBBR.
- Yêu cầu vận hành & Giám sát: Hệ thống có thể vận hành tự động, tuy nhiên vẫn cần có nhân sự được đào tạo để giám sát, can thiệp khi cần và thực hiện các quy trình vận hành cơ bản. Cần có quy trình đào tạo bài bản cho nhân viên vận hành về xử lý sự cố và châm hóa chất.
Sơ đồ hoạt động của hệ thống
Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm hoạt động dựa trên sự kết hợp các công đoạn tiền xử lý, hóa lý, sinh học và khử trùng, nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải dệt nhuộm. Quy trình tiêu biểu diễn ra qua các bước sau:
| Giai đoạn | Thành phần & Chức năng chính |
|---|---|
| Tiền xử lý | Song chắn rác thô/tinh loại bỏ vật thể lớn, sau đó nước thải được đưa vào Bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm. |
| Xử lý Hóa lý | Nước thải được châm hóa chất (PAC, Polymer) tại Bể keo tụ – tạo bông. Các bông cặn được hình thành và lắng xuống tại bể lắng hóa lý, loại bỏ phần lớn màu, TSS và một phần COD. |
| Xử lý Sinh học | Nước thải tiếp tục qua Bể Anoxic (kỵ khí) để khử nitơ, sau đó đến Bể sinh học hiếu khí (Aerotank hoặc MBBR) nơi vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ (COD, BOD₅) và Amoni dưới sự cung cấp oxy liên tục bởi máy thổi khí. Trong công nghệ MBBR, các giá thể sinh học giúp tăng mật độ vi sinh vật xử lý. |
| Lắng & Khử trùng | Hỗn hợp bùn và nước từ Aerotank chảy vào Bể lắng sinh học để tách bùn vi sinh. Nước trong được dẫn qua bể khử trùng (châm Javen (NaClO) hoặc đèn UV) để loại bỏ vi khuẩn, virus trước khi xả thải. |
| Xử lý bùn | Bùn từ các bể lắng được đưa về bể chứa và nén bùn, sau đó có thể được làm khô bằng hệ thống ép bùn (tùy chọn) để giảm thể tích, thuận tiện cho việc vận chuyển và xử lý cuối cùng. |
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm
Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm bằng than hoạt tính giúp loại bỏ các thành phần trong nước thải như nhiệt độ, độ pH, chất rắn lơ lửng, COD, BOD5, kim loại nặng,… để nước thải đáp ứng đủ tiêu chuẩn khi đưa ra nguồn tiếp nhận, hạn chế tối đa sự ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Ưu điểm của hệ thống
- Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm nhìn chung không tốn quá nhiều năng lượng.
- Dễ dàng lắp đặt và vận hành.
- Bạn có thể thu hồi nguồn khí sinh học sinh ra từ hệ thống.
- Tạo lượng bùn có hoạt tính cao.
- Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn để đưa vào nguồn tiếp nhận.
Nhược điểm của hệ thống
- Cần đào tạo chuyên sâu về nhân công để vận hành.
- Tốn nhiều không gian để tạo bùn và khó khăn trong kiểm soát quá trình tạo bùn.
- Khá tốn không gian diện tích.
Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm
Hiện tại, có một số phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm sau đang được áp dụng:
- Kết hợp hóa lý (keo tụ, tạo bông) và lọc.
- Kết hợp hóa lý và sinh học hiếu khí và ngược lại.
- Kết hợp hóa lý và sinh học hiếu khí hóa lý.
- Kết hợp hóa lý, sinh học và lọc (lọc cát hoặc lọc than hoạt tính).
Hóa chất xử lý nước thải dệt nhuộm cũng đã từng được áp dụng khá hiệu quả. Tuy nhiên, để khắc phục tình trạng ô nhiễm triệt để và mang lại hiệu quả thì việc áp dụng các phương pháp công nghệ cao là điều rất cần thiết.
Quy trình hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm
1. Bể thu gom
Các nguồn nước thải khi đi qua hệ thống thoát nước sẽ được song chắn rác của bể thu gom chặn và giữ lại các chất thải rắn, hợp chất kim loại để giúp máy bơm không bị nghẹt hay gãy cánh bơm. Ngoài ra, còn giúp giảm 5% chất lơ lửng và 5% lượng COD. Các chất thải rắn sau khi được được giữ lại sẽ được công ty vớt bỏ theo định kỳ.

Song song với đó, nước thải dệt nhuộm thường có nhiệt độ cao nên trước khi chuyển sang bể tiếp theo, người ta sẽ đưa nước này sang tháp giải nhiệt sao cho nhiệt độ nước giảm chỉ còn khoảng 40 độ C, sau đó sẽ đưa đến bể điều hòa.
2. Bể điều hòa
Bể này có chức năng điều hòa lưu lượng nước và nồng độ ô nhiễm có trong nước thải, tạo độ ổn định dòng chảy của nước, đảm bảo hiệu quả cho các bước về sau. Tại đây, những chất dinh dưỡng như N và P được thêm vào theo tỉ lệ chuẩn BOD:N:P = 100:5:1 để làm bước đệm cho quá trình sinh học phía sau được diễn ra trơn tru và thuận lợi.

Ngoài ra, dưới đáy bể được lắp hệ thống sục khí để giúp hàm lượng chất dinh dưỡng hòa trộn cùng nước thải được nhanh và đều hơn. Nhờ vậy mà các chất hữu cơ cũng phân hủy nhanh hơn. Sau đó nước sẽ bơm đến bể phản ứng và tiến hành quá trình keo tụ tạo bông.
3. Bể keo tụ – tạo bông
Các hóa chất như phèn nhôm PAC, polymer sẽ được thêm vào nước thải để tạo thành những bông cặn có kích thước lớn hơn và bám dính với nhau, những chất này dễ dàng lắng xuống bể để chuyển qua bể lắng.
4. Bể lắng
Nước sau khi được đưa qua bể lắng để loại bỏ chất lơ lửng và đưa sang bể xử lý thiếu khí. Lúc này sẽ xảy ra quá trình khử NO3 thành N2 và N2 sẽ thoát ra ngoài. Quá trình này do 2 loại sinh vật tự dưỡng là Nitrosomonas và Nitrobacter thực hiện. Tiếp theo, nước thải sẽ chuyển sang bể sinh học hiếu khí – MBBR và bể lắng sinh học.
.webp)
5. Bể sinh học hiếu khí – MBBR
Máy thổi khí hoạt động nhằm cung cấp oxy cho sinh vật hiếu khí hoạt động. Sau đó quần thể vi sinh vật hiếu khí phân hủy hợp chất hữu cơ tạo thành các chất vô cơ là CO2 và H2O. Trong bể có lắp đặt giá thể vi sinh. Các giá thể sinh vật dạng di động khử N và P tồn đọng.

Quá trình phân hủy vi sinh vật thông qua các bước sau:
- Vi sinh vật xử lý nước thải sau khi sinh trưởng tạo thành màng mỏng nhầy (gelatin) bao quanh quả cầu.
- Gelatin dày lên ngăn cản oxy thấm vào lớp màng nhầy khiến vi khuẩn yếm khí phát triển tạo thành sản phẩm yếm khí.
- Vi khuẩn yếm khí làm bong lớp CO2 ra khỏi giá thể.
- Quá trình này được lặp đi lặp lại cho đến khi BOD và các chất dinh dưỡng được làm sạch.
Thêm vào đó, bể sinh học hiếu khí có chứa lượng vi sinh vật hiếu khí và tồn tại dưới dạng bông bùn. Lúc này chúng sinh trưởng và phát triển bằng cách bám dính vào nhau. Nhờ thế mà quá trình sinh học MBBR có hiệu quả cao. Cụ thể là BOD giảm 85 – 95%, Nitơ giảm 80 – 85%, phốt pho giảm 70 – 75%. Sau khi hoàn tất quá trình, nước sẽ được chuyển sang bể lắng.
6. Bể trung gian – Xử lý màu nước thải dệt nhuộm
Bể này sẽ sục khí liên tục để nước thải và các hợp chất màu hòa trộn với nhau. Đặc biệt, người ta dùng hóa chất HANO để là phương pháp xử lý màu trong nước thải dệt nhuộm hiệu quả.
7. Giai đoạn khử trùng
Các vi khuẩn gây bệnh sẽ được xử lý bằng phương pháp oxy hóa mạnh (Người ta dùng Chlorine hoặc hợp chất Chlorine để khử trùng). Clo có nhiệm vụ khuếch tán qua lớp vỏ tế bào tạo thành phản ứng lên men, cuối cùng là phá hủy quá trình trao đổi chất của tế bào sinh vật.
8. Bể chứa bùn
Bùn sau khi được thu hồi sẽ lưu trữ tại bể chứa bùn và được tách nước, nén giảm thể tích. Nước lại được chuyển lại bể điều hòa để xử lý lại. Còn lớp bùn sẽ được xử lý bằng cách gọi xe chuyên dụng đến thu gom.
Yêu cầu tư vấn & Báo giá Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm
Để nhận được giải pháp xử lý nước thải dệt nhuộm tối ưu, phù hợp với đặc thù và công suất nhà máy của bạn, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Đội ngũ chuyên gia sẽ khảo sát, tư vấn miễn phí và cung cấp báo giá cạnh tranh nhất.
Khi thi công hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm, bạn cần tìm kiếm đơn vị uy tín nhằm tránh những hỏng hóc không đáng có về sau. Nếu bạn đang cần tìm một đơn vị uy tín, hãy liên hệ ngay với Toàn Á JSC qua số hotline: 0913.543.469 để được hỗ trợ nhanh chóng.
















