Hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản được thiết kế chuyên biệt để xử lý hiệu quả nước thải công nghiệp phát sinh từ các nhà máy chế biến, với dải công suất linh hoạt từ 10 m³/ngày đêm đến trên 10.000 m³/ngày đêm. Hệ thống đảm bảo nước thải đầu ra đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Cột A hoặc B), đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường nghiêm ngặt. Chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện, tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo trì cho ngành thủy sản.
Đặc điểm kỹ thuật & Ưu điểm nổi bật
| Đặc điểm kỹ thuật | Thông số chi tiết | Ưu điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Công suất thiết kế | Từ 10 m³/ngày đêm đến trên 10.000 m³/ngày đêm | Linh hoạt, thiết kế tối ưu cho mọi quy mô nhà máy sản xuất thủy sản, từ nhỏ đến rất lớn. |
| Tiêu chuẩn nước đầu ra | Đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Cột A hoặc B) | Đảm bảo tuân thủ pháp luật môi trường, phù hợp với các yêu cầu xả thải khắt khe nhất. |
| Công nghệ xử lý chính | Kết hợp hóa lý, sinh học hiếu khí/kỵ khí (UASB, MBBR, MBR, Aerotank) và khử trùng | Tối ưu hóa hiệu suất xử lý cho đặc tính nước thải thủy sản phức tạp (nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ, N, P). Đặc biệt, công nghệ Aerotank và bể kỵ khí UASB giúp phân hủy BOD/COD hiệu quả cao. |
| Hiệu quả xử lý | Giảm BOD₅, COD, TSS > 90%; Giảm dầu mỡ > 95%; Giảm tổng N, P và Coliform đạt chuẩn | Xử lý vượt trội các chỉ số ô nhiễm chính, đảm bảo nước thải sạch trước khi xả ra môi trường. |
| Chất lượng nước đầu vào điển hình | pH: 6.0 – 9.0; BOD₅: 500 – 2500 mg/L; COD: 1000 – 4500 mg/L; TSS: 300 – 1800 mg/L; Dầu mỡ: 50 – 300 mg/L; Tổng N: 50 – 250 mg/L; Tổng P: 10 – 50 mg/L | Khả năng xử lý đa dạng các nguồn nước thải chế biến thủy sản có nồng độ ô nhiễm cao. |
| Hệ thống điều khiển | Tủ điện tự động PLC/Vi điều khiển, thiết bị đo online, cảnh báo, điều khiển từ xa | Vận hành ổn định, giảm thiểu nhân lực, dễ dàng giám sát và quản lý từ xa. |
| Yêu cầu điện năng | Từ 0.5 kWh/m³ đến 2.0 kWh/m³ nước thải | Chi phí vận hành năng lượng được tối ưu hóa, góp phần giảm tổng chi phí sản xuất. |
Cấu tạo vật liệu & Chế độ vận hành
- Vật liệu thiết bị chính: Thép carbon sơn epoxy, Inox 304/316, Composite, HDPE, Bê tông cốt thép – lựa chọn tùy thuộc hạng mục và tính chất nước thải, đảm bảo độ bền và tuổi thọ.
- Chế độ vận hành: Tự động hoặc bán tự động, thiết kế tối ưu hóa sự dễ dàng trong vận hành và bảo trì. Việc lựa chọn hóa chất như PAC (Poly Aluminium Chloride) hoặc Polymer được tính toán chính xác để đảm bảo hiệu quả keo tụ.
Lưu ý khi sử dụng
- Thiết kế hệ thống và lựa chọn công nghệ (hóa lý, sinh học) sẽ được tùy chỉnh theo đặc điểm chi tiết của nước thải đầu vào, công suất yêu cầu và điều kiện mặt bằng thực tế của từng dự án. Việc lựa chọn công nghệ sinh học như MBBR hay MBR phụ thuộc vào diện tích lắp đặt cho phép.
- Chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, xử lý bùn) sẽ biến động tùy thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm đầu vào và công nghệ xử lý được áp dụng.
- Lượng bùn phát sinh khoảng 0.5 – 1.5 kg bùn khô/m³ nước thải, cần có kế hoạch quản lý và xử lý bùn thải theo quy định.
- Việc tối ưu hóa định lượng hóa chất (Phèn nhôm, Polymer, NaOH/HCl, Chlorine) là cần thiết để đạt hiệu quả xử lý cao nhất và tiết kiệm chi phí. Đặc biệt, quy trình khử trùng bằng Chlorine cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh dư lượng hóa chất.
Mô tả sơ đồ hoạt động
Hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản hoạt động theo một quy trình nhiều giai đoạn, kết hợp các phương pháp hóa lý và sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm. Nước thải được thu gom và điều hòa, sau đó trải qua các bước tiền xử lý để loại bỏ cặn thô và dầu mỡ. Các giai đoạn xử lý chính bao gồm keo tụ, tạo bông, lắng/tuyển nổi, tiếp theo là xử lý sinh học kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ. Cuối cùng, nước thải được lắng thứ cấp, khử trùng và bùn thải được xử lý riêng biệt. Quy trình này thường bao gồm bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể phản ứng kỵ khí (UASB), bể Aerotank (xử lý hiếu khí), bể lắng đợt 1, bể khử trùng và bể chứa nước sạch.
| Giai đoạn | Chức năng chính |
|---|---|
| 1. Thu gom & Điều hòa | Tập trung nước thải, ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm. |
| 2. Xử lý sơ bộ | Tách rác thô, lọc tinh, tách dầu mỡ, lắng cát để bảo vệ các công trình phía sau. |
| 3. Xử lý hóa lý | Keo tụ, tạo bông, lắng/tuyển nổi DAF để loại bỏ các chất rắn lơ lửng, dầu mỡ và một phần COD. Quá trình này sử dụng các thiết bị như bể trộn nhanh, bể trộn chậm và bể tuyển nổi DAF. |
| 4. Xử lý sinh học | Phân hủy chất hữu cơ, nitơ và phốt pho bằng phương pháp kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí (UASB, MBBR, MBR, Aerotank). Đây là giai đoạn xử lý chính, nơi các vi sinh vật trong bể Aerotank hoặc MBBR tiêu thụ chất hữu cơ. |
| 5. Lắng thứ cấp | Tách bùn sinh học ra khỏi nước đã xử lý, thường sử dụng bể lắng đợt 2 hoặc thiết bị lắng ly tâm. |
| 6. Khử trùng | Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh bằng Chlorine hoặc UV. Nước sau khử trùng sẽ được kiểm tra độ pH trước khi xả thải. |
| 7. Xử lý bùn | Làm đặc và ép bùn để giảm thể tích, thuận tiện cho việc vận chuyển và xử lý cuối cùng. |
Công nghệ xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy hải sản
Song chắn rác
Đầu tiên sẽ đưa nước thải đi qua song chắn rác để loại bỏ ra các chất thải có kích thước lớn như ruột cá, vây cá, vụn xương cá… Điều này sẽ tránh phát sinh tình trạng nước thải làm hư hỏng đường ống, gây tắc nghẽn ống dẫn.
.webp)
Khe hở giữa các thanh đan lọc tạp chất trong song chắn sẽ quyết định đến kích thước và khối lượng của rác. Vậy nên phải thường xuyên vệ sinh lấy rác ra để tránh bị tồn đọng gây áp lực lớn cho song chắn rác. Hơn nữa nếu không lấy ra khỏi song chắn thường xuyên sẽ bốc mùi khí thải gây khó chịu, dòng chảy của song chắn đến bể lắng cũng bị yếu đi.
Bể lắng đợt 1
Khi nước chảy vào bể lắng đứng, các chất thải nặng sẽ chìm xuống và chất thải nhẹ nổi lên trên hoặc theo dòng nước đến bể xử lý tiếp theo.
Bể điều hòa
Từ bể lắng 1 nước thải chảy vào bể điều hòa với nhiệm vụ điều hòa chất lượng và lưu lượng nhằm tránh quá tải cho các công trình xử lý phía sau.
Bể UASB
Tiếp tục dẫn nước thải qua bể khí UASB để cho các vi sinh vật kỵ khí tiến hành phân hủy chất hữu cơ hòa tan. Theo cơ chế bơm nước thải từ bể điều hòa vào bể UASB theo hướng từ dưới lên để xáo trộn dòng nước, nhằm loại bỏ chất hữu cơ có trong nước thải.
Bể Aerotank
Từ bể UASB sẽ dẫn nước thải vào bể Aerotank để xử lý sạch các chất hữu cơ. Lúc này sẽ dùng máy thổi khí để thực hiện quá trình sinh học hiếu khí. Các sinh vật ở dạng hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu có còn lại trong nước thành chất thải vô cơ dạng CO2, H2O.

Sau giai đoạn này, nước thải thủy sản đã đạt hiệu quả xử lý COD 90 – 95% duy trì nồng độ trong nước ở mức DO > 2mg/l.
Thực hiện bể lắng đợt 2
Tiếp tục cho nước thải chế biến thủy sản vào bể lắng đợt 2 để thực hiện phân tách bùn hoạt tính và nước qua PAC. Ở đầu ra ta sẽ được tuần hoàn trở về bể số 5 giúp duy trì hàm lượng vi sinh vật trong bể, dùng máy bơm để bơm bùn vào bể riêng.
Bể khử trùng
Từ bể số 6, nước thải sẽ tự chảy qua bể khử trùng. Tại đây sẽ tiêu diệt vi sinh vật và thành phần gây bệnh còn tồn đọng trong nước bằng cách hòa trộn dung dịch Chlorine trước khi thải ra ngoài môi trường.
Bể chứa bùn
Tại bể chứa bùn, phần bùn lắng sẽ được lưu trữ lại. Khi đã đạt đến ngưỡng nhất định hoặc theo định kỳ thời gian thì sẽ tiến hành xử lý.
Liên hệ tư vấn & Báo giá Hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản
Chúng tôi chuyên sâu về các giải pháp xử lý nước thải công nghiệp, bao gồm cả công nghệ bể sinh học kỵ khí UASB và các hệ thống MBR tiên tiến. Để nhận tư vấn chuyên sâu và giải pháp xử lý nước thải phù hợp nhất với quy mô sản xuất, đặc tính nước thải của bạn, vui lòng liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay. Đảm bảo hệ thống đạt chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT với hiệu quả tối ưu. Tìm hiểu thêm về quy trình tính toán hóa chất xử lý nước thải tại đây.



.webp)












