Hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy được thiết kế chuyên biệt để giải quyết các thách thức ô nhiễm đặc thù từ ngành công nghiệp giấy và bột giấy, vốn nổi tiếng với nồng độ ô nhiễm cao và màu sắc khó xử lý. Với khả năng tùy chỉnh công suất từ 10 m³/ngày đêm đến hơn 10.000 m³/ngày đêm, hệ thống đảm bảo nước thải đầu ra đạt chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT Cột B (hoặc Cột A theo yêu cầu), giúp các nhà máy tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.
Giải pháp xử lý nước thải trong sản xuất giấy hiện đang là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất hiện nay. Bằng cách nào sau quy trình xử lý, độ màu trong nước thải có thể hồi phục đến 95%?
Nước thải giấy là gì?
Là nguồn nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất giấy. Bao gồm 2 nguồn chính là từ quá trình xeo giấy và quá trình làm việc. Nguồn nước thải này đặc biệt khó xử lý bởi hàm lượng COD của nó rất cao, ở mức 22.000 – 46.500 mg/l, BOD chiếm từ 40 – 60% COD. Nếu là nguồn dịch đen thì càng khó xử lý hơn cả.
.webp)
Vì nhu cầu sản xuất bột giấy pha loãng để tạo hình rất cao. Mà cứ 200 đến 500 m3 nước thì lại có lượng nước thải tương đương thải ra ngoài. 20% trong số đó sẽ bốc hơi trong quá trình thực hiện ở công đoạn sấy. 60% dùng để pha bột giấy và 20% nằm ở công đoạn lưới, ép.
Tóm lại, thì cứ 1 tấn giấy, nhà máy sẽ thải ra môi trường khoảng 100m3 nước thải. Một con số không hề nhỏ, mà hơn hết là cực kỳ đáng báo động.
Tại sao phải xử lý nước thải ngành sản xuất giấy?
Cụ thể nước thải của quy trình này có chứa nhiều thành phần Cellulose. Ở trạng thái có nhiều oxy thì Cellulose sẽ phản ứng trở thành CO2 và rượu etylic – 2 chất độc hại làm tăng hiệu ứng nhà kính toàn cầu.
Ngược lại, nếu Cellulose ở trong trạng thái thiếu oxy thì chúng sẽ yếm khí tạo ra H2S với mùi rất nồng nặc khó chịu. Về lâu về dài mùi hôi này sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân viên và những người dân ở xung quanh nhà máy.

Vì vậy để đảm bảo chất lượng môi trường, người ta không thể thải trực tiếp về ao, hồ, sông, suối… mà cần phải có một quy trình xử lý nước thải bột giấy phù hợp, khôi phục lại chất lượng nguồn nước.
Đặc điểm Kỹ thuật Nổi bật & Lợi ích
| Đặc điểm Kỹ thuật | Thông số Chi tiết | Lợi ích Mang lại |
|---|---|---|
| Công suất Thiết kế Linh hoạt | Từ 10 m³/ngày đêm đến hơn 10.000 m³/ngày đêm (Thiết kế theo yêu cầu) | Đáp ứng đa dạng quy mô sản xuất, từ nhà máy nhỏ đến lớn, tối ưu hóa chi phí đầu tư. |
| Tiêu chuẩn Nước Đầu ra | Đạt QCVN 12-MT:2015/BTNMT, Cột B (hoặc Cột A theo yêu cầu) | Đảm bảo tuân thủ pháp luật về môi trường, tránh các rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín doanh nghiệp. |
| Hiệu suất Xử lý Cao | BOD₅: > 95%, COD: > 90%, TSS: > 95%, Màu: > 80% | Giảm thiểu tối đa nồng độ ô nhiễm đầu vào cao (BOD₅ 500-2500 mg/L, COD 1000-5000 mg/L), bảo vệ nguồn nước tiếp nhận. |
| Công nghệ Xử lý Tối ưu | Kết hợp Tiền xử lý, Sinh học (Kỵ khí UASB/EGSB, Thiếu khí Anoxic, Hiếu khí Aerotank/MBBR/MBR), Hóa lý, Lọc tinh & Khử trùng | Xử lý toàn diện các loại ô nhiễm đặc trưng của nước thải giấy, bao gồm BOD, COD, TSS, màu, Nitơ và Phốt pho. |
| Hệ thống Điều khiển Thông minh | Tự động hoàn toàn (PLC/SCADA) hoặc bán tự động | Vận hành ổn định, giảm thiểu sự can thiệp thủ công, tối ưu chi phí nhân công và phòng ngừa sai sót. |
| Vật liệu Bền bỉ | Bồn/bể Composite, Inox 304/316, Bê tông cốt thép, Thép sơn Epoxy chống ăn mòn | Đảm bảo tuổi thọ hệ thống lâu dài, chịu được môi trường hóa chất khắc nghiệt và giảm chi phí bảo trì. |
Ứng dụng
Hệ thống được thiết kế chuyên biệt để xử lý nước thải phát sinh từ các quy trình sản xuất của:
- Nhà máy sản xuất giấy và bột giấy.
- Các cơ sở tái chế giấy.
- Các ngành công nghiệp có đặc tính nước thải tương tự (ví dụ: dệt nhuộm, thực phẩm).
Chỉ tiêu Nước thải (Đầu vào điển hình & Đầu ra đạt chuẩn)
| Chỉ tiêu | Nước thải Đầu vào (Điển hình) | Nước thải Đầu ra (QCVN 12-MT:2015/BTNMT Cột B) | Hiệu suất xử lý cam kết |
|---|---|---|---|
| pH | 5 – 9 | 6 – 9 | Ổn định pH |
| BOD₅ (20°C) | 500 – 2500 mg/L | ≤ 50 mg/L | > 95% |
| COD | 1000 – 5000 mg/L | ≤ 150 mg/L | > 90% |
| TSS | 300 – 1500 mg/L | ≤ 100 mg/L | > 95% |
| Màu | Rất cao, thay đổi | ≤ 150 Pt-Co | > 80% |
| Tổng Nitơ | Không nêu | ≤ 30 mg/L | Đảm bảo theo QCVN |
| Tổng Phốt pho | Không nêu | ≤ 6 mg/L | Đảm bảo theo QCVN |
| Coliform | Không nêu | ≤ 3000 MPN/100mL | Đảm bảo theo QCVN |
Lưu ý khi sử dụng
Để đảm bảo hiệu quả và tuổi thọ tối ưu cho Hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy, quý khách hàng cần lưu ý các điểm sau:
- Khảo sát và Thiết kế: Cung cấp thông tin chi tiết về lưu lượng, thành phần nước thải đầu vào và diện tích mặt bằng thực tế để đội ngũ kỹ sư thiết kế hệ thống với công suất và công nghệ phù hợp nhất (từ 10 m³/ngày đêm đến hơn 10.000 m³/ngày đêm).
- Xác định Tiêu chuẩn Đầu ra: Cần xác định rõ yêu cầu về tiêu chuẩn nước thải đầu ra là QCVN 12-MT:2015/BTNMT Cột B hay Cột A, tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận và quy định của địa phương.
- Lựa chọn Vật liệu Thiết bị: Dựa trên đặc tính ăn mòn của nước thải và môi trường lắp đặt, lựa chọn vật liệu thiết bị chính (Composite, Inox, Bê tông cốt thép, Thép sơn Epoxy) để tối ưu độ bền và chi phí bảo trì.
- Vận hành & Bảo trì: Tuân thủ quy trình vận hành khuyến nghị (tự động hoặc bán tự động) và lịch trình bảo trì định kỳ để duy trì hiệu suất xử lý cao và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Mô tả Sơ đồ Hoạt động Chi tiết
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy hoạt động theo một quy trình khép kín, kết hợp nhiều công nghệ tiên tiến để loại bỏ các chất ô nhiễm đặc trưng. Dưới đây là các bước chính trong sơ đồ hoạt động:
1. Giai đoạn Tiền xử lý và Điều hòa
- Tiền xử lý: Nước thải từ nhà máy được đưa qua các thiết bị lọc rác thô và mịn để loại bỏ các vật liệu rắn có kích thước lớn, ngăn ngừa tắc nghẽn đường ống. Sau đó, nước được dẫn vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước xử lý tiếp theo.
2. Giai đoạn Xử lý Sinh học
- Xử lý Sinh học Kỵ khí (Phân hủy Yếm khí): Nước thải sau điều hòa đi vào bể kỵ khí (UASB/EGSB). Tại đây, vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ có nồng độ cao (như lignin, BOD₅ từ 500-2500 mg/L, COD từ 1000-5000 mg/L), chuyển hóa chúng thành khí biogas và sinh khối. Quá trình này giúp giảm tải lượng ô nhiễm hữu cơ đáng kể trước khi đưa vào xử lý hiếu khí.
- Xử lý Sinh học Thiếu khí & Hiếu khí: Nước từ bể kỵ khí tiếp tục được xử lý trong các bể thiếu khí Anoxic (chủ yếu để loại bỏ Nitơ thông qua quá trình khử Nitrat hóa) và bể hiếu khí (Aerotank/MBBR/MBR). Trong môi trường hiếu khí, vi sinh vật tiêu thụ các chất hữu cơ còn lại, giảm BOD, COD xuống mức thấp. Thiết bị sục khí (như máy thổi khí công suất lớn hoặc đĩa phân phối khí mịn EPDM) cung cấp oxy cần thiết cho quá trình này.
3. Giai đoạn Xử lý Hóa lý và Lắng
- Xử lý Hóa lý: Sau quá trình sinh học, nước thải được bổ sung hóa chất keo tụ (như PAC, phèn sắt), tạo bông để gom các hạt lơ lửng và cặn mịn thành các bông bùn lớn, dễ dàng lắng xuống trong bể lắng. Quá trình này đặc biệt quan trọng trong việc loại bỏ TSS và giảm màu hiệu quả.
- Lắng và Lọc tinh: Nước sau lắng được đưa qua các đơn vị lọc tinh (như lọc cát, lọc than hoạt tính) để loại bỏ các hạt lơ lửng còn sót lại. Cuối cùng, hệ thống khử trùng được sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút (đảm bảo Coliform ≤ 3000 MPN/100mL) trước khi nước được xả ra môi trường.
4. Giai đoạn Xử lý Bùn
- Xử lý Bùn: Bùn thải phát sinh từ các bể lắng và sinh học được đưa về bể nén bùn để cô đặc, sau đó được ép khô bằng máy ép bùn khung bản hoặc trục vít, giảm thể tích bùn và thuận tiện cho việc vận chuyển, xử lý cuối cùng. Việc quản lý bùn thải đạt chuẩn là yếu tố then chốt để hệ thống vận hành ổn định.
Công nghệ, phương pháp xử lý nước thải sản xuất giấy
Xử lý nước thải trong công nghiệp sản xuất giấy có thể thực hiện dựa trên nguyên lý sinh học và hóa học. Cụ thể, ở thời điểm hiện tại chúng ta có các biện phápxử lý nước thải giấy như:
Phương pháp lắng
Phương án này sẽ tách biệt chất rắn có dạng bột, xơ ở giai đoạn nghiền và xeo giấy. Những xơ bột và cặn giấy sẽ được thu hồi lại bằng một thiết bị tương đương như bình phễu.
Trong thời gian thực hiện phương pháp lắng, đòi hỏi người thợ phải biết tính toán và canh chừng thời gian thích hợp. Nếu để quá lâu giấy sẽ bị phân hủy thành yếm khí và bốc mùi hôi thối.
Điều kiện nước thải được lắng tốt và chất bẩn kết nối với nhau thành bông cặn dễ dàng lắng xuống thì tải trọng chung phải rơi vào khoảng 1 – 2 m3/m2.h. Ước tính này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tiết kiệm thời gian chờ lắng.
Bình thường, các bể lắng dạng này tải trọng bề mặt sẽ dao động mức 5 đến 10 m3/m2.h.
Biện pháp đông tụ keo
Đây là cách dùng để xử lý những hạt chất thải rắn ở trạng thái lửng lơ, ví dụ như là phèn sắt, phèn nhôm hoặc là các chất vôi. Ngoài ra còn xử lý hợp chất phospho, hợp chất hữu cơ hòa tan, các chất độc không màu…
Người ta có thể áp dụng công nghệ xử lý nước thải nhà máy giấy này trước hoặc sau phương pháp sinh học đều được. Trong đó chất polyme sẽ phụ trách phần keo dính, thúc đẩy quá trình lắng diễn ra nhanh hơn.

Tùy từng loại phèn khác nhau mà quy trình xử lý sẽ thay đổi độ pH nước thải thích hợp. Ví dụ như pH từ 5 – 7 sẽ phù hợp với phèn nhôm, pH từ 5 – 11 sẽ phù hợp với phèn sắt hoặc pH từ 11 trở lên thì phù hợp với vôi.
Xử lý sinh học
Với cách này sẽ áp dụng cho các hợp chất hữu cơ dạng tan. Bao gồm bột giấy và chất thải ô nhiễm chất hữu cơ cao quá mức. Nhất là khi chất thải đó hàm lượng có nhiều lignin. Bởi vì bản thân lignin hoàn toàn không có khả năng tự phân hủy hiếu khí, nhưng nếu chờ phân hủy dạng yếm khí thì cực kỳ tốn thời gian.
Chính vì vậy, người ta thường xử lý tối ưu bằng cách đưa nước thải vào để dịch đen tách lignin xử lý cục bộ.
Quy trình xử lý nước thải
- Những tạp chất thô sẽ được giữ lại khi tới song chắn rác.
- Nước thải tiếp tục đi về bể lắng cát để xử lý những tạp chất vô cơ.
- Nước thải được dẫn đến bể điều hòa để khắc phục những vấn đề về lưu lượng, nồng độ.
- Sang đến bể keo tụ bông, nước sẽ lắng lại và tụ bông cặn bã, thu hồi lại bột. Phần còn lại thì di chuyển đến bể chứa bùn.
- Đến bể sinh học kỵ khí, nước sẽ tiếp tục được xử lý BOD và COD. Bể này đặc biệt cần điều kiện nền nhiệt ổn định. Sau xử lý nước sẽ dẫn tiếp tục đến bể hiếu khí (Aerotank).
- Sau bể kỵ khí, nước sẽ chảy về bể Aerotank. Những chất hữu cơ còn lại trong nước thải đến công đoạn này sẽ được xử lý gần như triệt để.
- Giai đoạn cuối cùng, bể sẽ khử trùng bằng Clorin và thải nguồn nước trả về môi trường tự nhiên.
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy tại Toàn Á
Toàn Á JSC cung cấp hệ thống xử lý nước thải ổn định, an toàn trong xuyên suốt quá trình vận hành. Nước thải sau khi đã qua xử lý chắc chắn đạt tiêu chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT, là quy chuẩn nguồn nước thải ra môi trường của các nhà máy sản xuất bột giấy.

Các thiết bị của Toàn Á đơn giản, dễ vận hành và sử dụng, tuổi thọ dài lâu. Sản phẩm vừa không tiêu tốn quá nhiều nguyên liệu của người dùng vừa tiết kiệm ngân sách xử lý. Sau quá trình lọc nước thải, nước sẽ giảm được liều lượng lớn chất hữu cơ.
Hệ thống mô hình xử lý nước thải chất thải sản xuất giấy tại Toàn Á cam kết đối với các chất khó phân hủy vẫn có thể xử lý hiệu quả. Ngoài ra người dùng có thể tận dụng nguồn khí sinh học nếu có nhu cầu.
Một số lưu ý khi xử lý
- Chú ý lượng bọt chìm: Có thể nhiều người không để ý nhưng bọt chìm là thành phần thường xuất hiện trong nước thải sản xuất giấy.
- Để xử lý bọt chìm có thể dùng các nguyên liệu như chất chống tạo bọt hoặc thêm xút trước khi xử lý sinh học.
- Kiểm soát màu sắc và độ đục: Trong quá trình sản xuất, 1 số nhà máy sử dụng thêm thuốc nhuộm, bột màu làm ảnh hưởng trực tiếp đến màu và mùi nước thải.
- Nếu rác thô có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 1 µm sẽ không thể loại bỏ ở song chắn rác. Cho đến khi tới lưới lọc rác tinh chúng mới bị ngăn chặn hoàn toàn.
- So với bể lắng sơ bộ thì bể tuyển siêu nông DAF vừa có thể tiết kiệm được nhiều diện tích, vừa có hiệu quả lắng sơ bộ tốt hơn. Ngoài ra lựa chọn này cũng đặc biệt tiết kiệm tiền bạc.
- Nếu sau bể kỵ khí mà nước thải liền được dẫn tới bể Aerotank thì hàm lượng vi sinh sẽ không được xử lý triệt để. Giữa 2 bể này bạn nên chuẩn bị thêm bể MBBR, chúng có thể giúp xử lý COD lên đến 80%.
- Để tái sử dụng lại nguồn nước sản xuất, người ta sẽ lấy nguồn nước từ bể lọc thô.
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực môi trường, Toàn Á JSC luôn luôn sẵn sàng giải đáp tất cả những vấn đề thắc mắc từ phía bạn. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn ngay hôm nay
Liên hệ Tư vấn & Báo giá Hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy
Để nhận được giải pháp xử lý nước thải nhà máy giấy tối ưu, đáp ứng mọi yêu cầu về công suất và tiêu chuẩn đầu ra QCVN 12-MT:2015/BTNMT Cột B (hoặc Cột A), Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu và nhận báo giá chi tiết cho dự án của mình. Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp công nghệ tiên tiến nhất, tối ưu chi phí vận hành cho ngành công nghiệp giấy.



.webp)


.webp)
.webp)











