Liên hệ

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt [tiêu chuẩn]

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt [tiêu chuẩn]

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tiêu chuẩn bao gồm: vật lý, hóa học và vi sinh, từ đó đưa ra nhân định về độ an toàn của nguồn nước.

Nội dung bài viết

    Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước chính xác, rõ ràng, sẽ là căn cứ giúp con người: Đánh giá đúng đắn tình trạng nguồn nước giếng khoan, sông, suối, ao, hồ, nước thải… Để từ đó có phương hướng sử dụng, xử lý an toàn cho con người và các hệ sinh thái, môi trường.

    Các chỉ tiêu trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước

    Chỉ tiêu vật lý

    Các chỉ tiêu cũng như tiêu chuẩn vật lý đánh giá chất lượng nước sinh hoạt bao gồm:

    Màu sắc

    Màu sắc của nước có thể không chỉ được tạo thành từ nước, mà còn có thể được tạo thành từ các thành phần khác mà nước hòa tan. Chẳng hạn như bùn, đất, chất khoáng… Nước nguyên chất, tinh khiết không màu, trông trong suốt. Khác hoàn toàn với nước nhiễm tạp chất. Tùy vào từng loại tạp chất mà nước nhiễm phải sẽ có màu sắc không giống nhau. Ví dụ như nước vàng, nâu, xanh, đen…

    Chỉ tiêu về màu sắc của nguồn nước

    Màu sắc nước là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt đơn giản mà hiệu quả cao. Các bạn dễ dàng phát hiện bằng mắt thường.

    Mùi vị

    Nước đạt tiêu chuẩn nguyên chất, ở trạng thái tinh khiết hoàn toàn không có mùi vị gì. Nhưng nước chứa các thành phần chất khác thì không như vậy, mùi vị vô cùng rõ ràng.

    Mỗi loại thành phần chất có tính chất, đặc trưng mùi vị riêng, chi phối, quyết định mùi vị nước. Nó có thể là mùi thơm dễ chịu, mùi tanh, hôi nồng nặc khó chịu… Vị ngọt, chát, chua, đắng… Các bạn có thể dùng thính giác và vị giác để cảm nhận.

    Độ đục

    Độ đục của nước được tạo nên bởi các chất cặn. Nước càng đục lượng chất cặn càng lớn. Ngược lại, nước càng trong lượng chất cặn càng ít. Nước không đục, trong vắt tức là không tồn tại chất cặn.

    độ đục của nguồn nước

    Nhiệt độ

    Một trong các chỉ tiêu vật lý đánh giá chất lượng nước không thể bỏ qua, đó là nhiệt độ. Chỉ tiêu này được đo đạc vô cùng dễ dàng, cho kết quả cực kỳ chính xác bằng nhiệt kế.

    tiêu chuẩn đánh giá nguồn nước bằng nhiệt độ

    Nhiệt độ ở trạng thái bình thường của nước dao động trong khoảng 22 độ C đến 27 độ C. Nhiệt độ nước cao hơn hoặc thấp hơn sẽ quy vào trạng thái bất thường. Nguyên nhân do sự tác động của rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài. Ví dụ vi khuẩn, vi sinh vật có hại…

    Chất rắn trong nước

    Bên trong nước có thể tồn tại chất rắn không tan. Các bạn sẽ nhìn thấy rõ ràng bằng mắt thường. Nhưng cũng có thể tồn tại chất rắn hòa tan, mắt thường không thể nào nhìn thấy được.

    Nước nguyên chất đương nhiên sẽ không có chất rắn. Ngược lại, các loại nước khác không nguyên chất, có chất rắn là điều dễ hiểu. Để kiểm tra chính xác trong nước có chất rắn hay không, các bạn cần dùng đến dụng cụ đo TDS.

    Độ dẫn điện

    Chỉ riêng nước nguyên chất 100% là không dẫn điện. Còn nước chứa tạp chất sẽ dẫn điện. Nguyên nhân là do tạp chất muối chứa các ion tự do, như Mg2+, Ca2+, Na+, Cl-…

    tiêu chuẩn về độ dẫn điện của nguồn nước

    Chỉ tiêu hóa học

    Bên cạnh các chỉ tiêu vật lý đã nêu ở trên. Các chỉ tiêu hóa học sau đây cũng được xem là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước rất chính xác:

    Độ cứng

    Độ cứng của nước được gây ra bởi các thành phần khoáng chất. Mà chủ yếu nhất là 2 loại Mg2+ và Ca2+. Độ cứng sẽ phân chia nước thành các loại khác nhau. Đó là:

    độ cứng của nước

    • Nước mềm: 0 mg/l – 50 mg/l.
    • Nước hơi cứng: 50 mg/l – 150 mg/l.
    • Nước cứng: 150 mg/l – 300 mg/l.
    • Nước rất cứng: lớn hơn 300 mg/l.

    Độ cứng nước là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt vô cùng chính xác. Nước độ cứng thấp, loại nước mềm và nước hơi cứng, con người sử dụng sẽ vô hại. Nước độ cứng cao, loại nước cứng, rất cứng, con người sử dụng sẽ có rất nhiều tác hại.

    Độ axit trong nước

    Axit Cacbonic là loại chủ yếu nhất, tồn tại trong tất cả nguồn nước tự nhiên. Ngoài ra, còn có các loại khác như axit sunfuric, axit vô cơ…

    Các bạn kiểm tra nồng độ axit trong nước thông qua phản ứng với dung dịch kiềm. Tiêu biểu là 2 loại dung dịch kiềm KOH và NaOH. Đơn vị tính bằng mdlg/l.

    Loại và nồng độ axit trong nước có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe hệ sinh thái và con người sử dụng. Vì thế, nó rất cần kiểm tra, kiểm soát cẩn trọng.

    Các kim loại nặng

    Thành phần, hàm lượng kim loại nặng trong nước là một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước quan trọng. Các bạn không thể nào bỏ qua. Bởi vì, khi hệ sinh thái nói chung, con người nói riêng sử dụng nguồn nước nhiễm thành phần các kim loại nặng, hàm lượng lớn qua ngưỡng cho phép sẽ vô cùng nguy hiểm.

    chỉ tiêu về kim loại nặng trong nguồn nước

    Một số kim loại nặng thường xuất hiện trong nguồn nước như chì, thủy ngân, Asen, Mangan, Cadimi, Crom… Các bạn có thể kiểm tra xem nguồn nước có bị nhiễm loại kim loại nặng nào hay không bằng cách: Lấy mẫu nước đem đi xét nghiệm.

    Các hợp chất hữu cơ khác

    Trong nước, đặc biệt là nước thải có thể tồn tại vô số loại chất hữu cơ khác nhau, được phân chia làm 3 nhóm chính là:

    • Hợp chất Phenol.
    • Hợp chất bảo vệ thực vật.
    • Hợp chất tẩy rửa.

    Các loại hợp chất hữu cơ trên nếu như không được xử lý đúng cách thì sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Rất cần cảnh báo đến tất cả người dân.

    Hàm lượng oxy hòa tan

    Oxy hòa tan trong nước là một tác nhân cực kỳ quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa. Hàm lượng oxy hòa tan trong nước đo bằng chỉ số DO, thông qua 2 phương pháp:

    • Đo điện cực oxi, sử dụng máy đo oxy.
    • Phản ứng hóa học.

    Do hàm lượng càng cao chứng tỏ nước càng nhiều rong tảo và chất hữu cơ, sẽ càng nguy hiểm khi sử dụng.

    Nhu cầu oxy hóa học

    Các bạn có thể hiểu nhu cầu oxy hóa học là: Hàm lượng oxi cần cho các quá trình oxi hóa từng loại hợp chất hữu cơ, vô cơ trong nước. Kí hiệu COD. Đơn vị mgO2/l.

    Đo được COD của nguồn nước, các bạn sẽ gián tiếp tính toán, biết được khối lượng các hợp chất.

    Độ PH

    Khi đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt, không thể bỏ qua nồng độ PH. Thông thường tại nhà, nó sẽ được đo bằng máy đo PH, quỳ tím… Tốt nhất, vẫn là các bạn mang mẫu nước đi kiểm tra tại cơ quan, tổ chức chuyên môn.

    tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguồn nước bằng độ pH

    Dựa vào PH còn có thể xác định thành phần cũng như hàm lượng các chất tồn tại trong nước. Cụ thể là:

    • Nồng độ PH nước lớn hơn 7: Nước kiềm, chứa hàm lượng lớn các chất carbonat, bicarbonat tồn tại ở dạng ion.
    • Nồng độ PH bằng 7: Trung tính, chứng tỏ nước sạch. Do tự nhiên có được hoặc sau xử lý bằng các phương pháp lọc.
    • Nồng độ PH nước nhỏ hơn 7: Nước axit, chứa hàm lượng lớn các chất axit tồn tại ở dạng ion, tính ăn mòn cao.

    Nước dùng cho hoạt động sinh hoạt thường nhật của con người có tiêu chuẩn nồng độ PH dao động 6.0 đến 8.5. Riêng nước ăn uống, nồng độ PH từ 6.5 đến 8.5. Nếu như PH cao hơn hoặc thấp hơn thì đều gây ra những ảnh hưởng xấu.

    Chỉ tiêu vi sinh

    Vi sinh trong nước bao gồm rất nhiều loài với những tính chất khác nhau, có thể có lợi, nhưng cũng có thể có hại. Chúng được phân chia thành:

    chỉ tiêu vi sinh đánh giá nguồn nước

    • Vi trùng: E.coli là loại chủ yếu nhất. Ngoài ra, còn có thương hàn, tả, lỵ…
    • Siêu vi trùng: Rota gây viêm gan E, A…
    • Rong rêu: Có đến hàng nghìn loài với kích thước, đặc tính khác nhau. Chúng được phân chia làm 3 ngành là Bryophyta, rêu sừng, và rêu tản.
    • Thủy vi sinh khác: Điển hình như loài Nitrosomonas, Bacillus,…

    Hiện nay, tại Việt Nam có 3 phương pháp chính xác xác định: Loài vi sinh trong nước cụ thể là gì, số lượng bao nhiêu. Đó là:

    • Phương pháp Most probable number (viết tắt MPN).
    • Phương pháp Membrane filter (viết tắt MF).
    • Phương pháp đếm đĩa.

    Trên đây là thông tin về hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước, được tổng hợp lại bởi Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Toàn Á. Trong quá trình tham khảo, nếu như các bạn có bất cứ vấn đề gì thắc mắc thì có thể liên hệ với đơn qua 0913543.469.

    Nội dung khác cùng ngành

    • Led tia cực tím
      Kiến thức tổng hợp Led tia cực tím
      Led tia cực tím hay còn gọi là đèn led tia cực tím. Đây là thiết bị chứa tia UV được ứng dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực hiện nay, đặc biệt là diệt khuẩn, khử trùng. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích thì thiết bị này cũng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn nếu không biết cách sử dụng. Vì vậy, bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về led tia cực tím như sau:
    • Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải
      Kiến thức tổng hợp Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải
      Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp là điều cực kỳ cần thiết. Công trình này không chỉ áp dụng với các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất mà còn với bất cứ nguồn phát sinh nước thải nào. Tùy thuộc vào khối lượng nước thải mà quy mô và thiết kế hệ thống sẽ có sự khác biệt nhất định. Bài viết dưới đây của các chuyên gia Toàn Á JSC sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về lắp đặt hệ thống xử lý nước thải như sau:
    • Hướng dẫn sử dụng đèn cực tím
      Kiến thức tổng hợp Hướng dẫn sử dụng đèn cực tím
      Hướng dẫn sử dụng đèn cực tím an toàn và hiệu quả như thế nào rất quan trọng. Vì đây là sản phẩm có hiệu quả diệt khuẩn cực tốt. Tuy nhiên, nếu không biết cách sử dụng có thể gây hại cho sức khỏe con người.
    • Hướng dẫn hoàn nguyên hạt Cation
      Kiến thức tổng hợp Hướng dẫn hoàn nguyên hạt Cation
      Hướng dẫn hoàn nguyên hạt Cation đơn giản, có thể thực hiện bằng các thao tác cực kỳ đơn giản. Công việc này sẽ giúp tăng tuổi thọ của vật liệu lọc và chất lượng nguồn nước. Từ đó, vừa giúp tối ưu chi phí, vừa đạt được hiệu quả sử dụng như mong muốn.
    • Nên mua máy lọc nước ở đâu
      Kiến thức tổng hợp Nên mua máy lọc nước ở đâu
      Mua máy lọc nước ở đâu uy tín, chất lượng là điều mà nhiều khách hàng băn khoăn. Bởi trên thị trường hiện nay có rất nhiều các địa chỉ cung cấp máy lọc nước. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng có đủ khả năng cung cấp cho khách hàng các dòng sản phẩm chất lượng với giá thành phù hợp.
    • Khử trùng thực phẩm bằng tia UV
      Kiến thức tổng hợp Khử trùng thực phẩm bằng tia UV
      Khử trùng thực phẩm bằng tia UV là một trong những ứng dụng quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm hiện nay. Bởi đây là loại tia có khả năng diệt khuẩn, khử trùng cực cao. Đồng thời, không tạo ra sản phẩm phụ, giúp tiết kiệm năng lượng và chi phí cho các nhà sản xuất.