Tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản mới nhất

07/08/22
Tác giả:
Mục lục

Nước thải phát sinh từ các công đoạn rã đông, sơ chế và vệ sinh nhà xưởng thủy sản đặc trưng bởi hàm lượng chất hữu cơ (BOD, COD), nitơ, phốt pho, mầm bệnh và dầu mỡ động vật cực cao. Để kiểm soát chặt chẽ nguồn ô nhiễm đặc thù này, tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản mới nhất được áp dụng theo quy chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Việc nắm vững các giới hạn nồng độ xả thải cho phép doanh nghiệp định hướng đúng công nghệ xử lý sinh học – hóa lý, tối ưu chi phí vận hành và loại bỏ hoàn toàn rủi ro pháp lý.

Nước thải chế biến thủy sản là gì?

Nước thải chế biến thủy sản là nguồn nước phát sinh trong quá trình chế biến, xử lý thủy sản: tôm, cá, thực phẩm hải sản đông lạnh.

Tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản

Nước thải chế biến thủy sản đến từ 3 nguồn khác nhau, nên chúng cũng có những đặc trưng riêng.

  • Nước thải từ khâu sơ chế, bước này thủy hải sản sẽ được rã đông và rửa sạch.
  • Chế biến (luộc, hấp, tẩm ướp gia vị,…): Chứa chất béo, nhiều protein, chất khoáng…
  • Giết mổ, bước này tạo ra nguồn nước thải có độ ô nhiễm cao hơn từ việc làm vây, sẻ thịt, lột vỏ,…

Thành phần nước thải thủy sản bao gồm rất nhiều các chất hữu cơ, chất cặn bã, dầu mỡ từ thủy sản, vi sinh vật, chất rắn lơ lửng và các chất dinh dưỡng khác. Khi xả thải thẳng ra môi trường mà không qua xử lý, không đáp ứng những tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng ảnh hưởng cho môi trường đất, nước, không khí.

Thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản

Thành phần nước thải chế biến thủy sản

Thành phần của nước thải chế biến thủy sản thường chứa các hợp chất hữu cơ và không hữu cơ như protein, mỡ, đường, muối và các chất độc hại như amoni, nitrit, nitrat và các kim loại nặng.

Thành phần nước thải chế biến thủy sản

Ngoài ra, nước thải này còn chứa các chất bẩn như cát, bùn, rong và tảo. Việc xử lý nước thải đáp ứng tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe con người.

Tính chất nước thải chế biến thủy sản

Nguồn nước thải chế biến thủy sản gây ô nhiễm không khí, khi vừa thải ra đã có mùi hôi khó chịu. Nếu thấm vào đất thì cây cỏ không thể phát triển. Nếu lan tỏa trong nước thì thủy sinh vật sẽ chết.

Tính chất nước thải chế biến thủy sản

Con người nếu tiếp xúc với nước thải sẽ bị các bệnh về da (mẩn ngứa, mẩn đỏ), bệnh hô hấp, thậm chí ung thư. Theo đó, khảo sát ghi nhận thành phần nước thải phát sinh từ chế biến thuỷ sản như sau:

Chỉ tiêuĐơn vịNồng độ
Tôm đông lạnhCá da trơnThủy sản đông lạnh tổng hợp
pH6,5 – 96,5 – 75,5 – 9
SSMg/l100 – 300500 – 1.20050 – 194
CODMgO2/L800 – 20.000800 – 2.500694 – 2.070
BOD5MgO2/L500 – 1.500500 – 1.500391 – 1.539
NsốngMg/l50 – 200100 – 30030 – 100
PsốngMg/l10 – 12010 – 1003 – 50
Dầu, mỡMg/l250 – 8302.4 – 100

Qua thống kê trên cho thấy nồng độ COD, BOD5, chất rắn lơ lửng, tổng nitơ và photpho cao. Đây là các chất gây bất lợi gây ức chế sự phát triển của thực vật và động vật.

  1. Đối với nước thải từ chế biến cá da trơn, nước có nồng độ dầu và mỡ rất cao từ 250 đến 830 mg/L.
  2. Với chế biến tôm thì nồng độ photpho trong nước thải rất cao có thể lên đến trên 120 mg/l.

Các loại nước xả thải chế biến thủy sản trên đây mang nhiều thành phần gây hại như: vi trùng gây bệnh, chất rắn hòa tan, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, chất dầu mỡ, mùi hôi,… Do đó, nước thải của ngành công nghiệp chế biến thủy sản cần đáp ứng quy chuẩn/tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản theo đúng quy định của bộ tài nguyên môi trường.

Tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản mới nhất

Nước thải ngành thủy sản đòi hỏi quy trình khắt khe, chất lượng phải đảm bảo theo tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (cụ thể là quy chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải). Dưới đây là 9 chỉ số ô nhiễm đặc trưng trong ngành chế biến thủy sản làm cơ sở để tính toán giới hạn xả thải:

STTThông số ô nhiễmĐơn vịCột A (Nguồn cấp nước sinh hoạt)Cột B (Nguồn nước thông thường)
1pH6 – 95,5 – 9
2BOD5 ở 20°Cmg/l3050
3CODmg/l5080
4Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)mg/l50100
5Amoni (tính theo N)mg/l1020
6Tổng Nitơmg/l3060
7Tổng dầu, mỡ động thực vậtmg/l1020
8Clo dưmg/l12
9Tổng ColiformsMPN/100ml3.0005.000

Hướng dẫn chọn chuẩn Cột A hay Cột B:

  • Tiêu chuẩn Cột A: Áp dụng khi nhà máy xả thải vào các nguồn nước sông, hồ đang được dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt cho người dân (Tiêu chuẩn kiểm soát rất khắt khe).
  • Tiêu chuẩn Cột B: Áp dụng khi nhà máy xả thải vào các nguồn nước không dùng cho sinh hoạt (ví dụ: kênh rạch phục vụ tưới tiêu, giao thông thủy, hoặc vùng nước biển ven bờ) (Tiêu chuẩn được nới lỏng hơn).

(Lưu ý: Nếu phát sinh các chất ô nhiễm khác nằm ngoài 9 thông số trên, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp chung hiện hành).

Như vậy, theo quy chuẩn nước thải chế biến thủy sản này mà nhà máy sản xuất phải đảm bảo chất lượng nguồn nước thải, để hạn chế ô nhiễm môi trường.

Để đảm bảo hoạt động sản xuất tuân thủ đúng các quy định về môi trường, việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản đạt chuẩn là yếu tố vô cùng quan trọng. Toàn Á tự hào mang đến các giải pháp xử lý nước thải tiên tiến, được thiết kế tối ưu cho ngành chế biến thủy sản với hiệu quả xử lý cao, vận hành ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn nước thải chế biến thủy sản của bộ tài nguyên môi trường, chi phí hợp lý.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước, Toàn Á cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững. Liên hệ ngay hotline 0913.543.469 để được đội ngũ chuyên gia của Toàn Á tư vấn nhanh chóng và chi tiết.