Liên hệ

5 Công nghệ xử lý môi trường được sử dụng nhiều nhất

5 Công nghệ xử lý môi trường được sử dụng nhiều nhất

Hiện nay, có rất nhiều công nghệ xử lý môi trường được áp dụng để khắc phục tình trạng ô nhiễm trên toàn thế giới. Và ở Việt Nam, các giáo sư, tiền sĩ cũng đã nghiên cứu nhằm giải quyết tình trạng này.

Nội dung bài viết

    5 công nghệ xử lý môi trường được sử dụng nhiều nhất hiện nay

    Công nghệ MBBR

    MBBR là sự kết hợp giữa phương pháp vi sinh hiếu khí và các giá thể đặt trong bể sinh học hiếu khí.

    công nghệ xử lý môi trường MBBR

    Ưu điểm

    • Hệ vi sinh sử dụng lâu dài: Màng sinh học được các giá thể vi sinh tạo cho một môi trường bảo vệ. Vì vậy, hệ vi sinh sẽ tự phục hồi.
    • Vi sinh có mật độ cao: Mật độ vi sinh trong mỗi thể tích của công nghệ xử lý môi trường MBBR tương đối cao.
    • Tiết kiệm năng lượng.
    • Vi sinh vật mang tính đặc trưng.
    • Vận hành đơn giản, nâng cấp dễ dàng.
    • Kiểm soát hệ thống dễ dàng: Bổ sung thêm Biofilm phù hợp với tải trọng ô nhiễm.
    • Ứng dụng cho nước thải có chứa chất hữu cơ.
    • Nhà máy, xí nghiệp, nước thải y tế, thủy hải sản,...

    Công nghệ AAO

    Sơ đồ công nghệ AAO xử lý nước thải môi trường theo phương pháp sinh học còn được gọi là ANANOX, được viết từ 3 cụm từ Anaerobic (kỵ khí) – Anoxic (thiếu khí) – Oxic (hiếu khí) là viết đầy đủ của từ AAO.

    công nghệ AAO xử lý môi trường

    Ưu điểm

    • Khả năng thu hồi khí metan để sản xuất năng lượng.
    • Giảm lượng bùn sinh học.
    • Tối ưu chi phí xử lý.
    • 3 khoang ABR lớn, giúp giảm tải xử lý khi cao điểm lưu lượng.

    Công nghệ màng lọc MBR

    MBR là từ viết tắt của Membrane Bio-Reactor - công nghệ xử lý môi trường này sử dụng bể lọc màng sinh học.

    công nghệ môi trường MBR

    Ưu điểm

    • MBR là công nghệ mới, giúp loại bỏ ô nhiễm hiệu quả.
    • Có thể sử dụng cho bể sinh học hiếu khí và kị khí.
    • Nước thải có thể tái sử dụng làm nước tưới cây, vệ sinh,...
    • Tuổi thọ, độ bền và tính ổn định cao.

    Công nghệ xử lý nước thải UASB

    Độ pH của nước thải sẽ được điều chỉnh để duy trì ở 6.6 - 7.6. Nồng độ này thích hợp để vi sinh vật kị khí phát triển. Sau đó, nước thải sẽ được thông qua ống cấp. Và toàn bộ lượng nước thải lúc này sẽ được đưa vào bể uasb xử lý nước thải với vận tốc 0.6 - 0.9m/h.

    Ưu điểm

    • Tiết kiệm chi phí xử lý bùn.
    • Có thể dùng để xử lý chất thải có nồng độ COD và BOD cao.
    • Công nghệ UASB có tải lượng cao.
    • Có khả năng xử lý các chất hữu cơ độc hại.

    Công nghệ xử lý môi trường SBR

    Công nghệ SBR bao gồm: cụm bể Selector và cụm bể C – tech, bể SBR (Sequencing Batch Reactor) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ.

    sơ đồ công nghệ môi trường SBR

    Nước được dẫn vào bể Selector rồi sau đó là C tech. Để quá trình hiếu khí diễn ra, bể Selector sẽ được sục khí liên tục. Sau đó, nước sẽ chuyển qua bể C - tech. Sẽ có 5 pha tuần hoàn, bao gồm: Pha làm đầy sục khí lắng rút nước nghỉ.

    Ưu điểm của công nghệ SBR

    • Kết cấu đơn giản.
    • Thiết kế chắc chắn.
    • Tính linh hoạt và ổn định cao.
    • Xử lý chất ô nhiễm có hiệu quả cao.
    • Khử được Nitơ và Photpho.

    Trên đây chính là thông tin của 5 công nghệ xử lý môi trường được ứng dụng nhiều nhất và phổ biến nhất ở các nước trên thế giới. Và đây cũng là những hệ thống xử lý mà Toàn Á thi công cho các khách hàng, chúng tôi đảm bảo chất lượng trên từng sản phẩm.

    Nội dung khác cùng ngành