Liên hệ

Bể phản ứng là gì? Cấu tạo, ưu điểm và nguyên lý hoạt động

Bể phản ứng là gì? Cấu tạo, ưu điểm và nguyên lý hoạt động

Bể phản ứng là gì? Cấu tạo, nguyên lý hoạt động như thế nào sẽ là nội dung được các chuyên gia của Toàn Á chia sẻ ở thông tin bên dưới.

Nội dung bài viết

    Bể phản ứng là gì? Cấu tạo, nguyên lý hoạt động như thế nào? Nếu chưa bạn chưa biết thì hãy tham khảo bài viết dưới đây của Toàn Á để biết thêm thông tin chi tiết.

    Bể phản ứng là gì?

    Bể phản ứng có tên chuyên ngành hơn là bể SBR, viết tắt của từ Sequencing Batch Reactor. Đây là một công nghệ xử lý nước thải được thực hiện bằng phương pháp sinh học kéo dài. Quy trình này thường sẽ được hoạt động liên tục khi xử lý nước thải.

    Nói một cách dễ hiểu hơn tức nghĩa là nước thải của 1 nhà máy, khu vực dân cư nào đó sẽ được đưa vào bể phản ứng 1 cách liên tục theo từng mẻ khác nhau. Sau khi được xử lý, chúng sẽ được vận chuyển qua bể chứa. Quy trình này bắt buộc phải hoạt động liên tục như vậy mới có thể đạt được hiệu quả tốt nhất.

    Bể phản ứng

    Lịch sử hình thành và sự phát triển của bể phản ứng

    Bể phản ứng được sinh ra vào thời điểm nào?

    Vào đầu những năm 1900, các nhà nghiên cứu như Ardern, Lockett và Fowler đã thiết kế ra các nguyên tắc cơ bản về quá trình suy thoái sinh học được sử dụng bởi bùn hoạt tính. Các ông đã cho vận hành quy trình đổ đầy và rút nước trên một hệ thống xử lý nước thải khách sạn thô có ở Manchester của Anh.

    Qua đó, các ông đã thiết lập ra khái niệm về các lò phản ứng được thiện hiện theo đúng tuần tự của bể SBR. Và đây đã trở thành một bể phản ứng sinh học duy nhất sử dụng chu trình sục khí, xử lý và thải lúc bấy giờ.

    Bể phản ứng được sinh ra vào thời điểm nào?

    Quá trình hình thành và phát triển của bể phản ứng?

    Dần dần theo thời gian hệ thống bể phản ứng được thay đổi về kích thước và khối lượng. Ban đầu bể SBR có khối lượng bao gồm hai đơn vị riêng biệt, một cho khu vực sục khí và một cho khu vực xử lý.

    Tuy nhiên, đến những năm 1950 nhà nghiên cứu Pasveer đã kết hợp nhiều nguyên tắc xử lý hàng hoạt các hoạt động bị gián đoạn trong hệ thống bùn hoạt tính. Và kết quả đã cho ra khối lượng mới của bể phản ứng.

    Sự phát triển của bể lắng tiếp tục được phát triển và thay đổi vào những năm 1970, đặc biệt chủ yếu được thay đổi ở Hoa Kỳ và Úc.

    Ưu nhược điểm hoạt động của bể phản ứng

    Ưu điểm

    Công nghệ này được sử dụng khá đơn giản, cũng không tốn quá nhiều chi phí. Vì bể này không cần xây dựng thêm bể điều hòa hoặc bể Aerotank, cũng không cần xây dựng bể lắng một cấp hoặc nhiều cấp.

    • Chế độ hoạt động rất linh hoạt. Tùy thuộc vào lượng nước thải đầu vào sẽ có chế độ khác nhau.
    • Nếu so sánh với một quy trình xử lý nước thải thông thường thì bể SBR có thể giúp giảm thiểu được tối đa chi phí phát sinh cho việc mua các thiết bị lắp đặt.
    • Cơ chế hoạt động rất đơn giản mà không cần đòi hỏi thêm sự tham gia của con người.
    • Kết cấu tuy rất đơn giản nhưng cũng rất chắc chắn và lâu bền với thời gian.
    • Hiệu quả xử lý nước thải rất tốt.
    • Vì có kết cấu đơn, không cần mất quá nhiều chi phí cho việc đầu tư các thiết bị nên giá thành rẻ. Bởi vậy, bể phản ứng thực sự có khả năng cạnh tranh rất cao với các hệ thống xử lý nước thải thông thường.
    • Đặc biệt có khả năng loại bỏ được hai chất Nitơ và Photpho.
    • Khả năng hoạt động rất ổn định và linh hoạt, tùy vào lượng nước đầu vào.

    Ưu nhược điểm hoạt động của bể phản ứng

    Nhược điểm

    • Quá trình vận hành đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ cao.

    Cấu tạo bể phản ứng

    Những bộ phận chính của bể phản ứng bao gồm:

    • Decanter thu nước.
    • Ngăn phản ứng.
    • Bơm bùn dư.
    • Máy thổi khí.
    • Ngăn chọn lọc vi sinh.
    • Máy khuấy chìm.
    • Dàn dĩa thổi khí.

    Nguyên lý hoạt động của bể phản ứng

    Bể phản ứng sẽ hoạt động theo 1 chu trình khép kín và liên tục với 5 pha. Trong đó, có 4 pha chính và 1 pha phụ.

    • Pha chính bao gồm: làm đầy, sục khí, lắng và rút nước.
    • Pha phụ: là pha nghỉ.

    Nguyên lý hoạt động của bể SBR

    Pha làm đầy

    Đầu tiên nước thải sẽ được vận chuyển trực tiếp đến để và thực hiện quy trình xử lý trong thời gian khoảng 1 – 3 tiếng. Lúc này trong bể phản ứng sẽ diễn ra hoạt động theo từng mẻ lần lượt nối tiếp nhau với quy trình lần lượt: Làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn và làm đầy – sục khí. Tất cả các quy trình này sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào hàm lượng của BOD ở khu vực đầu vào.

    Trong pha làm đầy khi nước thải được bổ sung sẽ có kèm theo một số lượng thức ăn cho các vi khuẩn ở bên trong, điều này sẽ giúp làm thúc đẩy quá trình phản ứng sinh hóa.

    Pha sục khí

    Sục khí hay nói cách khác là làm thoáng bề mặt. Hoạt động này nhằm mục đích cung cấp oxy vào trong nước, khuấy đều ở trong bể. Hoạt động này sẽ giúp tạo ra các phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính. Quá trình nà thường sẽ diễn ra trong vòng khoảng 2 giờ.

    Trong pha sục khí, sẽ xảy ra quá trình chuyển hóa Nitơ từ dạng N – NH3 thành dạng N – NO2, rồi cuối cùng chuyển thành N – NO3. Đây là quá trình chuyển đổi Nitrat.

    Pha sục khí

    Pha lắng

    Theo đúng tên gọi của pha, các chất sẽ được lắng đọng dưới nước. Vì muốn để các chất cần loại bỏ lắng đọng cần phải diễn ra trong môi trường tĩnh. Thời gian để các chất có thể lắng đọng hết sẽ rơi vào khoảng 2 tiếng.

    Pha rút nước

    Bùn hoạt tính sẽ được giữ lại, lượng nước sau lắng sẽ được chuyển sang giai đoạn tiếp theo.

    Bể phản ứng khá dễ vận hành cũng không tốn quá nhiều chi phí. Tuy nhiên, nó vẫn còn vướng mắc một số nhược điểm. Vậy nên, bạn cần phải căn cứ vào yêu cầu và mục đích sử dụng của công ty mình để lựa chọn hệ thống phù hợp. Ngoài ra, nếu bạn vẫn cần thêm sự tư vấn về bể SBR và các hệ thống xử lý nước thải khác có thể liên hệ trực tiếp với Toàn Á.

    Nội dung khác cùng ngành