Ứng dụng của nước siêu tinh khiết trong các ngành công nghiệp


1. Nước siêu tinh khiết là gì?

Nước siêu tinh khiết hay có tên gọi khác là nước có độ tinh khiết cao và nước khử ion. Nguồn nước trải qua quá trình tinh lọc theo tiêu chuẩn cao nhất bằng cách loại bỏ tất cả các chất gây ô nhiễm như các hợp chất hữu cơ, vô cơ; chất rắn hòa tan, các kim loại nặng, chất dễ bay hơi và không bay hơi, khí hòa tan, virut, vi khuẩn.

Nước sau khi lọc trở thành siêu tinh khiết thì thành phần không có gì ngoài trừ các  phân tử nước H 2 0, bao gồm các ion H + và OH- ở trạng thái cân bằng, với giá trị độ dẫn tối đa 0,1 uS / cm – rất thấp có nghĩa là nó có điện trở cao vì tất cả các thành phần dẫn điện đã bị loại bỏ.

2. Ứng dụng của nước siêu tinh khiết trong các ngành công nghiệp

Nhờ tính lưỡng cực và liên kết hidro hay tính bất thường của khối lượng riêng mà nước siêu tinh khiết có vai trò vô cùng quan trọng trong các ngành khoa học cũng như đời sống.

– Đối với lĩnh vực y tế:

+ Là nguyên liệu phục vụ cho ngành sản xuất dược phẩm, chế phẩm y tế

+ Là nguyên liệu cho hệ thống thiết bị chạy thận nhân tạo

+ Là dung môi pha chế hóa chất cũng như để thực hiện một phản ứng hóa học

+ Dùng để rử dụng cụ thí nghiệm.

Lĩnh vực y tế đòi hỏi nguồn nước chất lượng cao, vô khuẩn, độ tinh khiết chuẩn quy định, nên nguồn nước siêu tinh khiết là không thể thiếu.

– Trong các ngành công nghiệp

+ Dung môi không thể thiếu trong các quy trình vệ sinh link kiện, thiết bị điện tử.

+ Nước cung cấp cho hệ thống lò hơi, chất làm mát cho các phản ứng sinh nhiệt.

+ Dung môi cho các ngành pha chế hóa chất, sơn mạ.

Nước siêu tinh khiết được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp bán dẫn và dược phẩm, phòng thí nghiệm. Mức độ tinh khiết của chúng  làm cho nó có tính ứng dụng rất cao.

2. Các công nghệ sản xuất nước siêu tinh khiết

Nguồn nước ban đầu được cung cấp từ sông hoặc hồ và do đó cần phải xử lý trước và lọc trước khi có thể sử dụng trong quy trình tạo nước siêu tinh khiết. Các bước trong giai đoạn tiền xử lý thường thấy nhất trong quy trình tạo nước siêu tinh khiết: lọc thô (loại bỏ các hạt cặn có kích thước lớn), lọc than hoạt tính, làm mềm nước (loại bỏ ion Ca2+, Mg2+ tránh làm hỏng màng RO), bộ lọc UF (loại bỏ cặn, dầu mỡ, vi khuẩn), bộ lọc nước tinh khiết RO (loại bỏ đến 99% các chất ô nhiễm, khoáng,…), và khử khoáng chính là bước quan trọng tạo ra thành phẩm nước siêu tinh khiết. Sau bước này, tùy vào ứng dụng có thể có thêm giai đoạn khử trùng bằng tia cực tím.

Hiện nay có 2 công nghệ giúp khử khoáng là công nghệ DI và công nghệ EDI.

3.1. Khử khoáng bằng công nghệ DI

Công nghệ DI là việc sử dụng các hạt trao đổi ion để nhằm thay thế các anion và cation không mong muốn ở trong nước bằng các ion H+ và OH-. Nước sau xử lý có điện trở suất đến từ 10 -18 MΩ∙cm.

Các hạt trao đổi ion sau thời gian sử dụng, đã tích tụ no các ion bên trong cần phải tái sinh lại bằng axit và kiềm để đảm bảo hệ thống hoạt động chất lượng, lâu dài.

Nguyên lý hoạt động của công nghệ DI

3.2. Khử khoáng bằng công nghệ EDI

Công nghệ EDI là công nghệ kết hợp giữa điện trường và màng trao đổi ion, hạt nhựa trao đổi. Dưới tác dụng của điện trường các anion, và cation không mong muốn trong nước cũng được loại bỏ bằng cách di chuyển về các cực trái dấu với chúng. Các ion sẽ đi theo dòng thải đưa ra ngoài. Công nghệ này không cần sử dụng đến hóa chất để tái sinh mà quá trình tái sinh đã được gói gọn trong thiết bị.

Thiết bị EDI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *