Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Nội dung chính

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sao cho phù hợp với khả năng tài chính và nhu cầu sử dụng. Đồng thời, vẫn đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng của nguồn nước xả thải theo quy định của các cơ quan chức năng là điều không hề đơn giản.

Bởi cần phải thiết lập quy trình và có những hoạch định rõ ràng về thiết kế của từng thành phần trong hệ thống và lựa chọn công nghệ phù hợp. Theo các chuyên gia Toàn Á, quy trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sẽ bao gồm những bước cơ bản như sau:

1. Xác định chắc chắn mục đích của việc xử lý nước thải sinh hoạt

Có rất nhiều mục tiêu để tiến hành xử lý nước thải sinh hoạt, nổi bật trong đó bao gồm:

Góp phần tích cực vào việc làm sạch môi trường, tái sử dụng nguồn nước cho các mục đích khác nhau. Từ đó, góp phần tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái trên trái đất.

Nguồn nước thải ra nơi tiếp nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của bộ y tế. Tránh gặp phải các tình huống vi phạm quy định về xử lý nước thải khiến uy tín doanh nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

He Thong Xu Ly Nuoc Thai Sinh Hoat

Chi phí đầu tư và vận hành hợp lý giúp tiết kiệm tài chính nhưng vẫn đạt được hiệu quả như mong muốn.

Dựa vào 3 tiêu chí cơ bản trên, quý khách có thể lựa chọn 1 hệ thống xử lý nước thải phù hợp nhất. Vừa đảm bảo an toàn, hiệu quả vừa góp phần tối ưu hóa chi phí.

2. Tính toán lưu lượng nước thải phát sinh

Cách tính toán lưu lượng nước thải phát sinh dựa trên các yếu tố cơ bản như sau:

Đối với các địa bàn sử dụng nước máy: Bạn có thể xác định được lưu lượng nước thải thông qua việc tham khảo về cước tiền nước trong 3 – 6 tháng gần nhất. Theo đó, lượng nước được thải ra sẽ tương đương khoảng 80% so với nguồn nước sạch được cấp tại các nhà máy nước.

Đối với những khu vực sử dụng nguồn nước ngầm hoặc nước mưa, có thể tính toán dựa trên công thức sau:

Q = N x 0,8m3/ ngày

Tính toán lưu lượng nước thải phát sinh

Trong đó:

  • Q là lưu lượng nguồn nước thải.
  • N là số lượng người trên địa bàn
  • 0,8m3/ ngày là lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình của 1 người.

Đối với những địa bàn chưa có người dân sinh hoạt như khu đô thị mới xây, các khu chung cư, biệt thự liền kề mới thì cần phải dựa trên bản đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường để tính toán và ước lượng lưu lượng nước thải sinh hoạt.

Bằng 3 phương pháp tính toán kể trên bạn có thể xác định được tổng số nguồn nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu dân cư. Từ đó, chủ động xây dựng mô hình và lựa chọn công nghệ có công suất hoạt động phù hợp nhất.

3. Xác định nguồn gốc của nguồn nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt được thải ra từ rất nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, có những nguồn nước cần được xử lý trước khi xả ra nơi tiếp nhận. Tuy nhiên, cũng có những nguồn nước có chất lượng đạt chuẩn với quy định nước thải sinh hoạt nên không nhất thiết phải thông qua hệ thống xử lý, cụ thể như sau:

3.1 Nguồn nước cần xử lý

Nước được thải ra từ các khu nhà vệ sinh, hầm tự hoại, nơi chứa nhiều phân và nước tiểu cùng chất độc hại gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người cũng như môi trường.

Nước được thải ra từ quán ăn, bếp ăn tập thể, căng tin trong trường học, công ty hoặc các cơ sở công lập khác. Nguồn nước này chứa rất nhiều dầu mỡ, chất hữu cơ, tạp chất nên cần phải xử lý tách mỡ và lọc rác trước khi đưa vào hệ thống.

Nước thải có lẫn hóa chất tẩy rửa để vệ sinh nhà cửa, bếp ăn tập thể hoặc cơ quan làm việc hành chính văn phòng.

3.2 Nguồn nước thải không cần xử lý

Nhìn chung, nước mưa là nguồn nước thải được đánh giá tương đối sạch và không cần thiết phải thông qua xử lý trước khi đẩy ra nơi tiếp nhận. Tuy nhiên, nguồn nước này khi xâm nhập vào hệ thống đường ống dẫn nước sẽ dễ hòa tan cùng với các nguồn nước thải khác. Từ đó, trở thành nước thải cần xử lý. Điều này gây áp lực lớn cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt do khối nước tăng lên đột biến. Đặc biệt là khi mưa to và kéo dài.

Ngoài ra, theo quy định của luật bảo vệ môi trường: Dù trước hay sau xử lý, nước thải cũng cần được tách biệt với nước mưa Vì vậy, khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, cần thiết kế các công trình có thể tách biệt riêng nước thải với nước mưa.

Nguồn nước thải không cần xử lý

4. Xác định vị trí xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Để thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, chắc chắn bạn sẽ cần phải sử dụng tới 1 quỹ đất nhất định. Tùy thuộc vào lưu lượng nước thải, quy mô công trình mà diện tích quỹ đất này lớn hay nhỏ. Theo các chuyên gia, việc xác định vị trí xây dựng công trình xử lý nước thải cần căn cứ vào các yếu tố sau:

Vị trí đó có diện tích đất phù hợp với quy mô công trình không?

Vị trí xây dựng hệ thống xử lý nước thải liệu có linh hoạt và thuận tiện cho việc dẫn nước thải sinh hoạt từ các nguồn tới đây để xử lý và sau đó xả thẳng nguồn tiếp nhận hay không?

Có thể xây dựng hệ thống thoát nước tại vị trí này để tránh ngập úng, rò rỉ nước thải. Đề phòng các trường hợp thời tiết cực đoan như mưa bão lớn hoặc các sự cố bất thường phát sinh hay không?

5. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt dưới mặt đất hay trên mặt đất

Hiện nay, có không ít doanh nghiệp do muốn tiết kiệm diện tích quỹ đất nên đã lựa chọn giải pháp xây dựng hệ thống xử lý nước thải dưới mặt đất. Phần bên trên tận dụng để làm nơi trông giữ xe hoặc nhà kho chứa đồ đạc.

Tuy nhiên, cũng có những doanh nghiệp muốn được quản lý sát sao và chi tiết hơn hệ thống xử lý nước sinh hoạt nên đã lựa chọn giải pháp xây nổi trên mặt đất hoặc nửa chìm nửa nổi.

Việc xác định hệ thống xử lý nước sinh hoạt được xây bên trên hay bên dưới phụ thuộc vào quỹ đất, cách thức vận hành và quản lý của doanh nghiệp.

6. Nơi tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt

Tùy thuộc vào nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt mà có những thông số cụ thể về chất lượng nước thải theo các quy định của bộ y tế hoặc bộ tài nguyên môi trường. Vì vậy, trước khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, cần tính toán và xác định thật kỹ địa điểm tiếp nhận để có thể phác thảo được các quy trình, công nghệ xử lý phù hợp. Từ đó, đảm bảo chất lượng nước thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định.

Nếu nước thải sau xử lý đổ ra sông suối, ao hồ, cần đáp ứng QCVN 40:2011/BTNMT hoăc QCVN 14:2008/BTNMT.

Nếu nước thải sau xử lý đổ ra hệ thống thoát nước của thành phố cần đạt QCVN 40:2011/BTNMT hoặc QCVN 14:2008/BTNMT.

Lưu ý: Chất lượng nguồn nước thải sau xử lý đổ ra sông hồ, ao suối cần có các chỉ số chất lượng cao hơn. Do đó, đòi hỏi công nghệ hiện đại và chi phí đầu tư lớn hơn.

Nơi tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt

7. Yêu cầu về các thiết bị sử dụng trong hệ thống

Tùy thuộc vào chi phí đầu tư xây dựng mà bạn có thể lựa chọn những thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp.

Thông thường, các thiết bị có nguồn gốc từ Đức, Italy, Nhật Bản, Hàn Quốc có giá thành cao hơn so với các thiết bị của Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam. Tuy nhiên, công suất hoạt động, độ bền của các thiết bị này lại được đánh giá tốt hơn hẳn.

8. Thời gian dự kiến xây dựng

Xác định thời gian dự kiến xây dựng hệ thống xử lý nước thải để lựa chọn đơn vị có năng lực thiết kế và thi công công trình đáp ứng được tiêu chuẩn đề ra. Từ đó, góp phần đảm bảo đúng với tiến độ công trình, giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

9. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với lưu lượng

Với công suất xử lý nước dưới 20m3/ ngày

Nên áp dụng công nghệ màng lọc sinh học MBR. Đây là giải pháp xử lý nước thải đem lại hiệu quả cao lại có giá thành phù hợp. Từ đó, vừa đem lại hiệu quả như mong muốn, vừa giúp bạn tối ưu hóa chi phí vận hành hệ thống.

Với công suất từ 21m3/ngày – 300m3/ngày

Nên áp dụng các công nghệ như công nghệ AAO kết hợp với công nghệ màng lọc MBR để xử lý nước thải. Khi đó, cần xây dựng bể Aerotank có giá thể vi sinh bám dính hoặc di động để xử lý amoni, BOD, nito trong nước. Đồng thời, thể tích cụm xử lý cần phải gấp 2 lần công suất

Lưu lượng nước thải từ 300m3/ ngày trở lên

Nên áp dụng công nghệ SBR với hai cụm bể là cụm bể Selector Và cụm bể C – tech. Công nghệ này có khả năng xử lý nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ, nito cao. Đồng thời, cơ chế vận hành tự động giúp tiết kiệm chi phí nhân công.

Hiện nay, Toàn Á JSC là một trong những đơn vị chuyên cung cấp trang thiết bị và thiết kế mô hình hệ thống xử lý nước thải. Với gần 20 năm kinh nghiệm hoạt động, Toàn Á tự tin mang đến cho khách hàng những chọn lựa tốt nhất khi hợp tác.

Với những thông tin về thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt mà Toàn Á vừa chia sẻ bên trên, hy vọng đã mang tới cho khách hàng những thông tin cần thiết nhất để có thể tối ưu hóa chi phí xây dựng và vận hành mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu của cơ quan chức năng. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0913.543.469 để được tư vấn chi tiết và cụ thể hơn.