Quy trình xử lý nước cấp và các tiêu chuẩn khi thực hiện

Nội dung chính

Quy trình xử lý nước cấp sinh hoạt là để phục vụ chính cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh hay các hoạt động công cộng hàng ngày như: Phun nước, tưới cây,.. Nước sinh hoạt sử dụng hàng ngày vào hầu hết các hoạt động nên cần phải được xử lý nhanh chóng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dùng. Quá trình xử lý nước sinh hoạt như thế nào hiệu quả, chất lượng đang là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Bài viết sau đây các chuyên gia của Toàn Á sẽ giải đáp cho bạn.

Tại sao phải xử lý nước cấp sinh hoạt?

Như các bạn đã biết, nguồn nước cung cấp cho quá trình sinh hoạt ở nước ta chủ yếu là nước được xử lý từ nguồn từ: ao, hồ, sông, suối. Sau đó dần về các hộ dân, khu công nghiệp, khu dân cư. Vì vậy nên chưa được xử lý. Do là nguồn nước chưa được xử lý nên nước ở đây sẽ dễ bị ô nhiễm nặng nề bởi các chất động hại và kim loại nặng.

Tại sao phải xử lý nước cấp sinh hoạt

Người dùng nguồn nước này có nguy cơ cao phải đối diện với rất nhiều vấn đề nguy hiểm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe. Do đó, trước khi đưa vào sử dụng trong sinh hoạt thì nguồn nước cấp này cần phải được xử lý kỹ càng.

Việc xử lý nước cấp sinh hoạt là vô cùng cần thiết. Nó không chỉ giúp người dùng bảo vệ sức khỏe. Mà còn giúp hoạt động sản xuất đạt chuẩn chất lượng đầu ra, kinh tế phát triển trên phạm vi toàn thế giới.

Quy trình tiêu chuẩn trong xử lý nước cấp sinh hoạt

Để có một nguồn nước cấp dùng trong sinh hoạt đạt chuẩn chất lượng thì chúng ta cần phải có có một quy trình xử lý. Thông thường, quy trình xử lý nước sinh hoạt sẽ diễn ra theo các bước như sau:

Dùng song chắn và làm thoáng

Nước đầu nguồn được bơm vào bể chứa sẽ đi qua song chắn. Tác dụng của song chắn là để ngăn chặn lại các chất cặn bã, bùn đất, rác thải,… không cho đi vào bể chứa. Nhờ song chắn nguồn nước đầu nguồn sẽ được xử lý làm sạch một phần. Nước qua song chắn được bơm vào bể chứa sẽ tạo điều kiện cho quá trình tự làm sạch.

Công đoạn tiếp theo cần phải làm đó chính là làm thoáng. Hòa tan oxy từ không khí vào trong nước để oxy hóa sắt hóa trị II, mangan hóa trị II thành sắt III, mangan IV tạo thành các hợp chất hidroxit Fe(oh)3, Mn(OH)4. Có 2 phương pháp để làm thoáng đó là: Đưa nước vào không khí và đưa khí vào nước.

Quá trình làm thoáng chính là quá trình sục khí vào bể chứa. Mục đích của quá trình này là để làm giảm mùi, khử sạch mùi kim loại nặng như: Mn, Fe,… Đồng thời, loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn đang tồn tại, hỗ trợ làm tăng độ pH của nước.

Hiệu quả của quá trình làm thoáng bị ảnh hưởng bởi mấy vấn đề sau:

  • Sự chênh lệch nồng độ của khí cần trao đổi trong 2 pha nước và khí.
  • Diện tích tiếp xúc giữa 2 pha, diện tích càng lớn thì quá trình trao đổi khí diễn ra càng nhanh.
  • Thời gian tiếp xúc giữa 2 pha, thời gian tiếp xúc càng lớn thì mức độ trao đổi càng triệt để.
  • Nhiệt độ môi trường: Nhiệt độ sẽ tăng lợi cho quá trình khử khí ra khỏi nước và làm bất lợi cho quá trình hấp thụ và hòa tan khí vào nước.
  • Bản chất của khí khi được trao đổi.

Keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Kết thúc quá trình làm thoáng tiếp theo bạn cần dùng hóa chất để tạo quá trình kết dính. Hóa chất thường được dùng để tạo quá trình kết dính là phèn nhôm hoặc PAC. Khi trộn với phèn hoặc PAC, nước ngay lập tức sẽ có phản ứng lý hóa tạo thành hệ keo dương phân tán đều trong nước. Khi được trung hòa, các hạt keo dương này sẽ tạo thành keo dương phân tán đều trong nước và dính kết lại với nhau để tạo thành các hạt lớn gọi là bông cặn.

Quá trình tạo nhân dính chính là quá trình keo tụ. Quá trình dính kết cặn bẩn và nhân tụ gọi là quá trình tạo nhân cặn.

Keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Bể lắng cát và loại bỏ bùn

Bể lắng là quá trình làm giảm bớt cặn lơ lửng. Thông thường, quá trình làm giảm cặn lơ lửng trong nước được thực hiện bằng các biện pháp cơ bản sau:

  • Lắng trọng lực trong bể lắng: Khi xuất hiện các hạn cặn có trọng lượng lớn trong nước ở chế độ thủy lực thích hợp sẽ lắng xuống.
  • Lực ly tâm tác dụng vào hạt cặn: Thực hiện trong bể lắng ly tâm và xiclon thủy lực.
  • Lực đẩy nổi của các bọt khí: Các hạt khí dính bám vào hạt cặn ở các bể tuyển nổi

Sau khi đã loại bỏ thành công các tạp chất phía trên thì tiếp theo lớp bùn sẽ lắng đọng xuống dưới. Bùn sau khi hút ra ngoài sẽ được nén lại và dùng để làm phân bón.

Quá trình lọc bể cát chậm và lọc bể cát nhanh

Lọc là quá trình giữ lại các hạt lơ lửng trong nước có kích thước lớn hơn lỗ lọc. Đồng thời, giữ lại keo sắt, keo hữu cơ gây ra đục và màu cho nước. Các lớp keo này có kích thước nhỏ hơn lỗ lọc gấp nhiều lần nhưng lại có khả năng kính dính và hấp thụ lên bề mặt hạt lớp vật liệu lọc tốt.

Quá trình lọc nước qua bể lọc hay thường hay bị ảnh hưởng bởi một số các yếu tố như:

  • Kích thước hạt lọc, sự phân bố các cỡ hạt trong lớp vật liệu lọc.
  • Kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng và khả năng kết dính của cặn lơ lửng trong nước.
  • Tốc độ lọc, chiều cao và thành phần của lớp vật liệu lọc.
  • Sự chênh lệch áp lực của quá trình lọc.
  • Nhiệt độ cũng như độ nhớt của nước.

Quá trinh lọc bể cát chậm và bể cát nhanhKhử trùng

Để đảm bảo nguồn nước cấp được an toàn nhất thì tiếp theo chúng ta cần phải khử trùng. Có thể dùng clo hoặc ozon để khử trùng. Trong đó clo được xem như là loại hóa chất khử trùng được ưu tiên số 1 vì nó có hiệu quả cao cùng mức chi phí vô cùng phải chăng.

Ngoài dùng hóa chất để khử trùng thì các bạn cũng có thể khử trùng nước cấp bằng một số hình thức khác như: Đun sôi nước, dùng tia tử ngoại, các biện pháp khử trùng.

Ổn định nước và đưa vào sử dụng

Hoàn tất quy trình xử lý nước sinh hoạt như bên trên thì bạn có thể đưa vào sử dụng cho quá trình sinh hoạt của mình.

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ cho bạn quy trình xử lý nước sinh hoạt đúng chuẩn. Các nhà máy nếu như hoạt động theo hệ thống này thì chắc chắn sẽ cho ra một nguồn nước cấp sinh hoạt đúng theo tiêu chuẩn Bộ y tế quy định. Nếu các bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn những thông tin liên quan đến vấn đề này thì có thể liên hệ với chúng tôi theo số hotline của công ty Toàn Á để được hỗ trợ giải đáp nhanh chóng.