Liên hệ

Công nghệ xử lý nước thải trên thế giới

Công nghệ xử lý nước thải trên thế giới

Lượng nước thải sản xuất và sinh hoạt cần xử lý ngày một lớn đòi hỏi sự phát triển của các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến và hiện đại hơn. Nhiều năm gần đây, các nhà khoa học đã nghiên cứu, phát triển và ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại góp phần tích cực trong thay đổi quy trình.

Nội dung bài viết

    4 Công nghệ xử lý nước thải trên thế giới

    1. Công nghệ xử lý nước thải MBBR

    Công nghệ xử lý nước thải MBBR là công nghệ sinh học, ứng dụng sự phát triển của vi sinh vật trong xử lý nước thải. Đây là một trong những công nghệ hiện đại trên thế giới, được nhiều quốc gia sử dụng. 

    Ưu điểm

    Công nghệ MBBR sở hữu nhiều ưu điểm mà công nghệ Aerotank truyền thống không có gồm: 

    • Tiết kiệm năng lượng trong quá trình vận hành, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
    • Chủng vi sinh vật đặc trưng giúp xử lý nước thải đạt chuẩn và nhanh chóng.
    • Có khả năng xử lý nguồn nước bị ô nhiễm nặng, có hàm lượng chất ô nhiễm cao.
    • Hệ vi sinh vật dễ phục hồi sau mỗi giai đoạn xử lý nước thải.

    Nhược điểm

    Công nghệ MBBR còn tồn tại một số nhược điểm như sau:

    • Các doanh nghiệp cần xây dựng bể lắng, lọc sau khi nước đc xử lý qua hệ thống MBBR.
    • Chất lượng của giá thể ảnh hưởng tới khả năng bám dính và sự phát triển của vi sinh vật.
    • Sau 1 thời gian ngắn sử dụng, giá thể thường bị vỡ và phải thay thế bằng giá thể mới.

    2. Công nghệ xử lý AAO (A2O)

    Công nghệ AAO dựa vào quá trình sinh trưởng và phát triển của nhiều hệ vi sinh vật khác nhau gồm vi sinh vật thiếu khí, kị khí và hiếu khí. Sự hoạt động của các vi sinh vật thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hấp thụ và phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải. Từ đó, nguồn nước thải được xử lý an toàn mà không gây tác động xấu tới môi trường.

    Ưu điểm

    Công nghệ xử lý AAO được ưa chuộng bởi những ưu điểm sau:

    • Chi phí đầu tư thấp: Là công nghệ sinh học nên giá đầu tư ban đầu thấp, phù hợp với nhiều doanh nghiệp khác nhau.
    • Tiêu thụ ít năng lượng trong quá trình vận hành giúp doanh nghiệp tiết kiệm tiền.
    • Có khả năng loại bỏ Nito và Photpho có trong nước thải, đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý.

    Nhược điểm

    Bên cạnh những ưu điểm thì công nghệ AAO còn có một số hạn chế như sau:

    • Yêu cầu diện tích bể lớn để có thể xử lý nguồn nước thải lớn. Những bể có diện tích nhỏ có thể bị quá tải trong quá trình xử lý nước thải.
    • Yêu cầu nồng độ bùn gắt gao.
    • Nước sau khi xử lý cần phải khử trùng đầu ra để tiêu diệt mọi vi sinh vật gây hại.

    3. Công nghệ xử lý màng lọc sinh học MBR

    Công nghệ MBR là công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp được phát triển dựa trên sự kết hợp giữa màng lọc sợi rỗng và vi sinh trong bể bùn hoạt tính. Thông qua quá trình lọc, hàm lượng bùn và chất thải trong bể được xử lý và giữ lại, nước thải sau khi lọc đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật.

    mang-loc

    Ưu điểm

    Công nghệ màng lọc sinh học MBR có được ứng dụng nhiều tại các nhà máy bởi những ưu điểm sau: 

    • Là công nghệ triển vọng khi có khả năng loại bỏ triệt để các chất ô nhiễm có trong nước thải.
    • Màng lọc MBR sử dụng đa dạng ở cả bể hiếu khí và bể kỵ khí.
    • Đảm bảo chất lượng của nước thải đầu ra khi loại bỏ các vi khuẩn có hại, các vi sinh vật kích thước nhỏ, làm trong nước và khử mùi hiệu quả.
    • Xử lý nước thải có nồng độ bùn cao, hiệu suất của màng lọc tăng từ 20 - 30%. Nhờ đó, nước thải sau khi xử lý bằng công nghệ MBR có thể được dùng để tưới cây trồng.
    • Tuổi thọ cao vì màng lọc MBR được phủ 1 lớp polymer thấm nước. Nhờ vậy, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí thay thế màng lọc trong quá trình vận hành.
    • Vận hành hệ thống đơn giản, có thể tự động điều chỉnh trong quá trình xử lý nước thải, giảm bớt chi phí nhân công cho doanh nghiệp.

    Nhược điểm

    Bên cạnh những ưu điểm vượt trội thì màng lọc sinh học MBR còn có những nhược điểm sau:

    • Màng lọc nhanh bị bẩn do ngăn các chất thải nên cần vệ sinh thường xuyên.
    • Gặp khó khăn khi xử lý nước thải có độ màu cao và nhiều hóa chất, nhóm nước thải này khiến màng lọc thường xuyên bị tắc.
    • Tiêu tốn chi phí để mua hóa chất vệ sinh màng lọc MBR.

    4. Công nghệ xử lý nước thải SBR

    SBR là một trong những công nghệ sinh học được ứng dụng trong xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải có nồng độ chất hữu cơ và nitơ cao. Công nghệ xử lý nước thải SBR có khả năng làm giảm Nito, các chất rắn lơ lửng có trong nước. Đồng thời, công nghệ này cũng xử lý những hợp chất hữu cơ, trả lại nguồn nước đạt chuẩn trước khi xả trở lại môi trường.

    cong-nghe-xu-ly-sbr

    Ưu điểm

    Công nghệ xử lý nước thải SBR có những ưu điểm chính sau:

    • Công nghệ SBR có kết cấu đơn giản, bền bỉ trong quá trình vận hành.
    • Không yêu cầu nhiều nhân lực để vận hành hệ thống.
    • Có thể lắp đặt theo từng phần, mở rộng hay thu nhỏ đều rất đơn giản.
    • Công nghệ SBR cho hiệu quả xử lý nước thải cao.
    • Công nghệ có khả năng xử lý ổn định, không bị ảnh hưởng bởi tải trọng vật chất trong nước thải.

    Nhược điểm

    Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm thì công nghệ SBR còn tồn tại một số hạn chế, cụ thể:

    • Là công nghệ hiện đại nên yêu cầu nhân sự vận hành là người có trình độ cao.
    • Quá trình lập trình để hệ thống tự vận hành gặp nhiều khó khăn, dễ gặp sự cố.
    • Phần thổi khí dễ bị tắc do bùn trong quá trình vận hành.

    Trên đây là 4 công nghệ xử lý nước thải hiện đại hàng đầu thế giới đã và đang được tại nhiều quốc gia khác nhau áp dụng, trong đó có Việt Nam. Bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu thêm về các công nghệ này vui lòng liên hệ với Toàn Á JSC. Các chuyên gia của Toàn Á hỗ trợ bạn đọc giải đáp các thắc mắc cũng như tư vấn về các giải pháp xử lý nước thải hiện đại, tối ưu nhất.

    Nội dung khác cùng ngành