Tại sao cần kiểm tra kim loại trong nước

Kim Loai Nang

1. Kiểm tra nồng độ kim loại trong nước để làm gì?

Trong nước có thể chứa rất nhiều kim loại nặng hòa tan, phổ biến như chì, thủy ngân và asen… Ở nồng độ thấp, các chất này không ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Tuy nhiên ở nồng độ cao hơn vượt quy định, sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe người dùng.

2. Bạn đã thực sự hiểu chất lượng nước mình đang dùng?

Tại các thành phố lớn, người dân được sử dụng nguồn cung cấp thành phố tương đối sạch, an toàn và đáng tin cậy. Các công ty phân phối nước có trách nhiệm kiểm tra chất lượng nước cung cấp đảm bảo yêu cầu pháp lý nghiêm ngặt. Chính vì vậy, gần như chúng ta không cần phải lo lắng, trừ khi có sự cố xảy ra.

Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng nguồn nước được lấy nước từ giếng, nước suối hoặc nguồn nước khác, thì chưa chắc nguồn nước đã đảm bảo. Trong nước nguồn có thể chứa kim loại nặng, hóa chất, các thông số vi sinh vật và các chất gây ô nhiễm khác. Vì vậy, cần xử lý để đảm bảo nguồn nước sạch cho sử dụng.

3. Những kim loại nào được tìm thấy trong nước?

Nguồn cung cấp nước bị ô nhiễm kim loại nặng. Do đó, điều quan trọng là các thông số kiểm tra nước cần đảm bảo nồng độ không vượt quá giới hạn an toàn do Chính phủ quy định. Một số kim loại chính có thể tìm thấy trong nước và có khả năng gây ra các vấn đề về sức khỏe ở nồng độ đủ cao:

Chì

Ô nhiễm có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Nhiễm độc chì có thể gây ra một loạt các vấn đề sức khỏe bao gồm đau đầu, huyết áp cao, giảm trí nhớ, đau bụng, suy thận, sẩy thai hoặc sinh non.

Thủy ngân

Thủy ngân trong tự nhiên có trong môi trường hoặc có thể kết hợp với các nguyên tố khác tạo thành nhiều hợp chất.

Không giống như nhiễm độc chì với các tác động tích tụ theo thời gian. Chỉ với một lượng nhỏ thủy ngân trong nước uống có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Các vấn đề như: đau đầu, mất ngủ, các vấn đề về thận, cũng như ảnh hưởng đến thính giác, thị giác và trí nhớ.

Asen

Tiếp xúc lâu dài với asen trong nước uống dẫn đến nguy cơ mắc ung thư, bệnh tim mạch.

Nhôm

Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng nhiễm độc nhôm sẽ gây các tác động tiêu cực về vấn đề trí tuệ, trí nhớ.

Sắt

Ô nhiễm sắt đặc biệt đến với các nguồn nước ngầm tự nhiên. Với nước máy trong các trường hợp hệ thống ống nước cũ, bị ăn mòn, và rỉ sắt vào nước cũng có thể gây ra ô nhiễm. Hàm lượng sắt cao dễ phát hiện khi nước bị đổi màu, gây mùi tanh, ố vàng các thiết bị.

Canxi

Ở những khu vực nước cứng, nồng độ muối canxi và magiê cao hơn hòa tan trong nước so với khu vực nước mềm.

Nước cứng không tác động nhiều đến sức khỏe nhưng chúng gây ra vấn đề về thẩm mỹ, độ bền đồ dùng. Dưới tác động của nhiệt muối Canxi kết tủa tạo ra các mảng bám ở nồi hơi, ấm nước, máy giặt và các thiết bị khác.

Tiêu chuẩn nước uống

Theo QCVN 01-1:2018/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Cục Quản lý môi trường y tế biên soạn đã đặt ra giới hạn tối đa cho phép đối với kim loại nặng trong nước uống.

Các thông số chi tiết như sau:

Thông số ĐVT Ngưỡng cho phép
Antimon (Sb) mg/L 0,02
Amoni (NH3 và NH4tính theo N) mg/L 0,3
Bari (Bs) mg/L 0,7
Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B) mg/L 0,3
Cadmi (Cd) mg/L 0,003
Chì (Plumbum) (Pb) mg/L 0,01
Chì số pecmanganat mg/L 2
Chloride (Cl)(***) mg/L 250 (hoặc 300)
Chromi (Cr) mg/L 0,05
Đồng (Cuprum) (Cu) mg/L 1
Độ cứng, tính theo CaCO3 mg/L 300
Fluor (F) mg/L 1,5
Kẽm (Zincum) (Zn) mg/L 2
Mangan (Mn) mg/L 0,1
Natri (Na) mg/L 200
Nhôm (Aluminium) (Al) mg/L 0.2
Nickel (Ni) mg/L 0,07
Nitrat (NO3 tính theo N) mg/L 2
Nitrit (NO2 tính theo N) mg/L 0,05
Sắt (Ferrum) (Fe) mg/L 0,3
Seleni (Se) mg/L 0,01
Sunphat mg/L 250
Sunfua mg/L 0,05
Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) mg/L 0,001
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L 1000
Xyanua (CN) mg/L 0,05

Để đảm bảo rằng nước an toàn, hãy sử dụng những hệ thống xử lý nước chuyên dụng có khả năng loại bỏ kim loại nặng trong nước. Sau đó sử dụng các phương pháp khử trùng để đảm bảo nguồn nước tuyệt đối an toàn với người sử dụng.

hệ thống xử lý nước sinh hoạt
Hệ thống xử lý nước sinh hoạt

BÀI VIẾT LIÊN QUAN: