Công ty cổ phần công nghệ môi trường toàn Á

TOAN A ENVIRONMENT TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
  • VI
  • EN
hệ thống xử lý nước thải y tế

XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ

Xử lý nước thải y tế là một trong những mối quan tâm và lo lắng sâu sắc đối với các bệnh viện, và phòng khám đa khoa, phòng khám nha khoa … bởi nước thải có thể gây ô nhiễm môi trường và gây hại nghiêm trọng tới cuộc sống con người.

Giới thiệu

1. Đặc điểm nguồn nước thải y tế

Nước thải y tế phát sinh từ trong quá trình hoạt động của cơ sở y tế. Nguồn phát sinh nước thải y tế đến từ nhiều hoạt động khác nhau, có thể phân loại thành 2 nguồn chính:

– Nước thải sinh hoạt của nhân viên và bệnh nhân: từ các hoạt động vệ sinh, tắm rửa, giặt giũ, hoạt động vệ sinh….

– Nước thải y tế: là sản phẩm phụ đi kèm trong quá trình khám chữa bệnh, tẩy rửa, vệ sinh chuyên dụng bằng những hóa chất, tiểu phẫu, phẫu thuật, xét nghiệm, dịch tiết, máu, mủ, …

– Nước thải nhiễm phóng xạ: được thải ra trong quá trình tráng rửa phim X -quang -nguồn này còn chứa lượng cao các kim loại nặng cần được kiểm soát, nước thải khoa ung bướu, cần được xử lý trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải chung.

Dù là nước thải sinh hoạt trong bệnh viện hay nước thải y tế đều được thu gom về bể chứa và là hỗn hợp chứa rất nhiều vi khuẩn, máu, mầm bệnh, ẩn chứa khả năng phát tán ra môi trường. Khi nước này chảy ra ao hồ, sông suối chung sẽ tác động rất lớn đến hệ động, thực vật, con người. Vì vậy, nguồn nước thải này cần phải được kiểm soát ngay từ đầu, trước khi xả ra môi trường, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế là cần thiết. Vấn đề này càng trở nên nghiêm trọng tại những đô thị – khu vực đông dân cư.

2. Quy trình xử lý nước thải y tế

Xử lý nước thải y tế sử dụng phương pháp xử lý cơ bản ứng dụng công nghệ sinh học AAO (Kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí). Tùy vào chất lượng nước đầu ra là A hay B và nguồn xả thải ở đâu sẽ kết hợp công nghệ AAO với màng MBR và công nghệ AAO và MBBR trong việc xử lý nước thải y tế. Dưới đây Toàn Á xin giới thiệu quy trình công nghệ AAO kết hợp màng MBR như sau: 

Bước 1. Nước thải y tế theo đường ống dẫn và được tách rác thô trước khi đưa về về hố thu gom.

Bước 2. Một bơm chìm bơm nước thải sang bể điều hòa nhằm điều hòa tính chất và lưu lượng nước thải trong quá trình xử lý.

Bước 3. Nước thải được chuyển sang cụm AAO để bắt đầu quy trình xử lý sinh học.

Giai đoạn 1: Trước tiên nước thải sẽ được xử lý kỵ khí tại ngăn kỵ khí để khử hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, khử Clo hoạt động… 

Giai đoạn 2: Sau đó chuyển sang ngăn thiếu khí Anoxic xử lý thiếu khí để khử NO3 thành N2 và tiếp tục giảm BOD, COD, 

Giai đoạn 3: Cuối cùng đến ngăn hiếu khí Oxic để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua… và hoàn tất quy trình xử lý.

Cũng tại ngăn hiếu khí này, hệ thống màng lọc sinh học MBR (Membrane Bio-reactor) sẽ làm nhiệm vụ lọc (vi lọc) nước thải sau xử lý và bơm trực tiếp ra nguồn tiếp nhận. Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ 0.08 µm, nhỏ hơn kích thước nhiều loại vi khuẩn) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất xử lý tăng.

Bước 4. Nước được đẩy qua bể lắng. Bùn dư của các bể sinh học và các bùn rắn từ các quá trình lược rác cũng được dẫn về bể chứa bùn. Quá trình ổn định bùn kỵ khí diễn ra trong thời gian dài sẽ làm cho bùn ổn định, mất mùi hôi và dễ lắng. Sau đó bùn được xử lý theo đúng quy định.

Bước 5. Nguồn nước bệnh viện chứa rất nhiều mầm bệnh, nên cần phải khử trùng trước khi xả vào môi trường. Nguồn nước sẽ được khử trùng bằng Clo hoặc Ozone.

  3. Quy định pháp luật của nhà nước về xử lý nước thải ngành y tế

Theo quy định của Nhà nước, các phòng khám đa khoa, các bệnh viện, trung tâm y tế, trung tâm phẫu thuật thẩm mỹ, chuyên khoa khám bệnh tư nhân bắt buộc phải thực hiện xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế và phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý nước thải ngành y tế -QCVN 28:2010/BTNMT.

Các thông số ô nhiễm tại bảng sau theo QCVN 28:2010/BTNMT:

TT

Thông số

Kết quả

Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

pH

7.5

6,5 – 8,5

6,5 – 8,5

2

BOD5 (20oC)

10

mg/l

30

50

3

COD

12

mg/l

50

100

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

2

mg/l

50

100

5

Sunfua (tính theo H2S)

0.5

mg/l

1,0

4,0

6

Amoni (tính theo N)

1

mg/l

5

10

7

Nitrat (tính theo N)

10

mg/l

30

50

8

Phosphat (tính theo P)

2

mg/l

6

10

9

Dầu mỡ động thực vật

kph

mg/l

10

20

10

Tổng hoạt độ phóng xạ α

kph

Bq/l

0,1

0,1

11

Tổng hoạt độ phóng xạ β

khp

Bq/l

1,0

1,0

12

Tổng coliforms

kph

MPN/

100ml

3000

5000

13

Salmonella

khp

Vi khuẩn/

100 ml

KPH

KPH

14

Shigella

khp

Vi khuẩn/

100ml

KPH

KPH

15

Vibrio cholerae

Kph

Vi khuẩn/

100ml

KPH

KPH

4. Công ty Cổ phần môi trường toàn Á-đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý nước thải y tế

Để đáp ứng các cơ sở y tế, các cơ sở chăm sóc sức khỏe đảm bảo nguồn nước thải vượt qua một loạt các tiêu chuẩn và quy định, đòi hỏi các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả. Các cơ sở chăm sóc sức khỏe khi đi vào hoạt động cần phải đảm bảo nguồn nước thải theo Quy chuẩn kĩ thuật Việt Nam QCVN: 28/2010/BTNMT. Công ty Cổ phần môi trường Toàn Á chuyên thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải y tế cung cấp các giải pháp xử lý nước thải y tế tại các bệnh viện, phòng khám đa khoa, cơ sở thẩm mỹ viện….

Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải y tế của Toàn Á

– Hệ thống vận hành hoàn toàn tự động

– Chi phí vận hành thấp

– Dễ điều chỉnh hệ thống khi nồng độ các chất thay đổi

– Đảm bảo các chỉ tiêu Coliform, E.coli và không phát sinh Clo dư

– Lượng bùn thải phát sinh rất ít, tiết kiệm chi phí thu gom và xử lý bùn thải.

– Phụ kiện, thiết bị dễ tìm kiếm khi cần sửa chữa, thay thế.

Nếu quý khách đang quan tâm tới mô hình này, hãy liên hệ với Toàn Á ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí về việc lắp đặt hệ thống xử lý nước thải ngành y tế.

—————

TOÀN Á – ĐỘT PHÁ CÔNG NGHỆ NƯỚC

➡️➡️➡️ Liên hệ ngay với chúng tôi:

Địa chỉ: Km12 đường Ngọc Hồi, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

Hotline: (+84) 913 543 469

Email: toanajsc@toan.vn

Website: www.toana.vn

Facebook: facebook.com/TOANAJSC2003/

Youtube: youtube.com/c/toanajsc/

Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

 

 

 

 

 

 

Thông số kỹ thuật

Hình ảnh

Video

VAN RỬA NGƯỢC – VAN 3 CỬA JK MATIC

VAN RỬA NGƯỢC – VAN 3 CỬA JK MATIC

Rửa ngược là quá trình thực hiện việc đảo chiều dòng chảy cho nước chảy ngược lại qua thiết bị…

VAN ĐIỀU KHIỂN ĐA CỔNG QUAY ĐỘNG CƠ

Stager là van điều khiển đa cổng quay động cơ. Dùng để điều khiển 1 bộ các van màng trong một quy trình đã được định sẵn

BỘ ĐIỀU KHIỂN VAN MÀNG JK MATIK

Bộ điều khiển và van điều khiển tự động đồng bộ tới vị trí lọc

VAN MÀNG Y528 - JK MATIK

VAN MÀNG Y528 – JK MATIK

Van màng là loại van dùng một màng ngăn bằng chất dẻo có tính đàn hồi để điều chỉnh dòng chảy vật chất. Có rất nhiều loại van màng và tùy theo mục đích sử dụng để chọn loại van thích hợp. Van màng có thể ứng dụng trong lĩnh vực nước sạch, nước tinh khiết, nước thải và hóa chất…

VAN MÀNG JK MATIC

VAN MÀNG JK MATIC

Van màng là loại van dùng một màng ngăn bằng chất dẻo có tính đàn hồi để điều chỉnh dòng…

Hệ thống xử lý nước sử dụng công nghệ lọc đĩa của JK Matic

JK Matic được thành lập từ năm 1994 tại Trung Quốc; là nhà sản xuất lớn nhất thế giới trong…

Cấu tạo của dây chuyền lọc nước tinh khiết

Dây chuyền lọc nước tinh khiết là quá trình sử dụng các thiết bị lọc nước, máy móc hiện đại…

Hệ thống xử lý nước cấp công nghệ Màng Siêu Lọc UF 8m3/h

Hệ thống xử lý nước cấp công nghệ Màng Siêu Lọc UF 8m3/h

Sử dụng màng siêu lọc sợi rỗng thẩm thấu, mỗi sợi màng có dạng hình ống, màu trắng, khi lọc cho phép nước đi từ ngoài vào trong lòng ống nhờ áp lực dòng chảy của nước, với kích thước từ 0,1~0,001micron (µm)