Các loại chế phẩm vi sinh xử lý nước thải và cách sử dụng

Nội dung chính

Công nghệ sử dụng các chế phẩm vi sinh vật để xử lý nước thải không còn quá xa lạ với chúng ta. Thay vì sử dụng các loại hóa chất với độ an toàn còn vướng nhiều nghi vấn hay sử dụng các công nghệ màng lọc đắt tiền, nhiều gia đình thậm chí là doanh nghiệp hiện nay ưu tiên lựa chọn chế phẩm sinh học để xử lý nước thải.

Chế phẩm sinh học xử lý nước thải là gì?

Chế phẩm vi sinh sử dụng để xử lý nước thải là một quần thể sinh vật đa dạng với nhiều loại vi sinh vật khác nhau như: vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh,… Nhóm vi sinh vật phân lập này được nuôi cấy và bảo quản nhằm mục đích phân hủy các chất và hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Đồng thời loại bỏ các vi sinh vật gây mùi hôi và chứa các mầm bệnh. Nhờ việc sử dụng các chế phẩm sinh học này mà quy trình xử lý nước thải sẽ chỉ tạo ra các loại khí như CO2, N2O và N2 chứ không sản sinh ra các loại khí độc gây ô nhiễm môi trường.

Che Pham Vi Sinh Xu Ly Nuoc Thai

Theo đó, tùy thuộc vào nguồn nước thải mà các chế phẩm vi sinh dùng để xử lý nước thải cũng sẽ khác nhau đôi chút. Các chế phẩm chuyên dụng này cũng có quy trình xử lý, nuôi cấy và bảo quản khác nhau. Do đó, trong trường hợp lựa chọn và sử dụng phương thức xử lý chất thải lỏng bằng vi sinh vật, bạn cần cung cấp thông tin về nguồn chất thải và nghe kỹ hướng dẫn sử dụng của các chuyên viên hay nhân viên bán hàng để đạt hiệu quả xử lý cao nhất.

Tác dụng

Mặc dù được các chuyên gia đánh giá cao trong vấn đề xử lý nước thải dùng trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, các chế phẩm vi sinh vẫn còn đứng trước nhiều ngờ vực của nhiều gia đình Việt. Những công dụng, tính năng hữu ích của quần thể vi sinh xử lý nước thải có thể sẽ giúp bạn khái quát hơn về việc nên hay không sử dụng công nghệ này:

  • Xử lý nhanh hơn các hợp chất gây ô nhiễm tồn tại trong nước thải sinh hoạt;
  • Mùi hôi thối của nước thải cũng được trừ khử hoàn toàn.
  • Hỗ trợ đưa các chỉ số quan trọng như: BOD hay COD về ngưỡng an toàn cho phép.
  • Thủy phân các chất lipit, tinh bột hay protein tồn tại trong nước thải thành các chất và hợp chất dễ phân hủy hơn.
  • Các chất thải sẽ phân giải thành khí và thoát ra bên ngoài, tránh được tình trạng đầy, tắt hầm biogas;
  • Các mầm bệnh tồn tại trong nước như Salmonella, E.Coli,… cũng bị ức chế và tiêu diệt triệt để;
  • TSS hay còn gọi là các chất lơ lửng trong chất thải cũng được giảm đến mức tối đa;
  • Bên cạnh đó, việc sử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải còn được đánh giá cao trong việc nâng cao khả năng lọc nước cũng như kết lắng khi sử dụng với bùn hoạt tính.

Các loại chế phẩm sinh học xử lý nước thải hiện nay

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại chế phẩm sinh học xử lý nước thải. Tuy nhiên, bùn hoạt tính, chế phẩm vi sinh dạng lỏng và chế phẩm sinh học dạng bột là ba loại chế phẩm được sử dụng nhiều nhất với các ưu điểm vượt trội của mình.

Bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính luôn được đánh giá là một trong những phương pháp hỗ trợ xử lý nước thải mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Bùn hoạt tính được tạo ra thông qua quá trình xử lý nước đang hoạt động, đa phần loại bùn này được lấy từ các bể lắng vi
sinh chứa bùn.

Bùn hoạt tính được ưu tiên sử dụng nhờ chi phí áp dụng khá thấp nhưng hiệu quả lại khá ổn định. Hệ thống xử lý chất thải sử dụng bùn hoạt tính rất dễ vận hành, bên cạnh đó còn tận dụng tối đa các hệ vi sinh vật có trong chất thải tham gia vào quá trình xử lý nước.

Che Pham Vi Sinh Xu Ly Nuoc Thai La Gi

Tuy nhiên, đối với việc xử lý nước thải công nghiệp thì việc áp dụng bùn hoạt tính sẽ không mang đến hiệu quả cao. Đồng thời, các xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính cũng bị ảnh hưởng khá nhiều bởi thời gian sử dụng của loại bùn này. Khó lắng đọng và tính ổn định của hệ vi sinh vật không đảm bảo tốt cũng là những nhược điểm lớn của loại chế phẩm này.

Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dạng bột

Chế phẩm vi sinh dạng bột dùng trong xử lý nước thải đa số là các loại enzyme. Có thể nói loại chế phẩm này là một trong những chế phẩm vi sinh được sản xuất và sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay nhờ những ưu điểm đáng kể như:

  • Gần như ngay lập tức đem lại hiệu quả xử lý nước thải nhờ kết cấu dạng bột của mình;
  • Mẫu chế phẩm này đang được bày bán khá rộng rãi với cách thức sử dụng đơn giản nên hầu hết mọi người đều có thể lựa chọn và áp dụng trong việc xử lý nước thải sinh hoạt của gia đình hay doanh nghiệp của mình;
  • Sự đa dạng của chế phẩm dạng bột này giúp đáp ứng tốt nhu cầu xử lý của từng loại nước thải khác nhau.

Tuy nhiên, chế phẩm sinh học xử lý nước thải dạng bột cũng còn tồn tại một số vấn đề như: hạn chế khả năng sinh khối, chi phí cao đối với những hệ thống yêu cầu công suất lớn. Ngoài ra, sử dụng chế phẩm này cũng bắt buộc phải liên tục bổ sung các loại men vi sinh nhằm tăng sinh hệ vi sinh vật trong nước.

Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng

Bên cạnh các chế phẩm vi sinh dạng bột, sự ra đời của các men vi sinh dạng lỏng cũng đóng góp rất nhiều cho công cuộc xử lý nước thải hiện nay. Là chế phẩm ra đời muộn hơn, nên men sinh học dạng lỏng sở hữu những điểm mạnh vượt trội như: nâng cao khả năng xử lý lên đến 95%, các hệ thống có công suất lớn cũng có thể dễ dàng sử dụng chế phẩm dạng lỏng trong xử lý. Bên cạnh đó, việc có thể áp dụng đa dạng đối với nhiều loại nước thải khác nhau cũng được xem là điểm cộng đáng kể của loại chế phẩm này. Một cải tiến so với chế phẩm dạng bột là men vi sinh dạng lỏng không cần phải bổ sung liên tục vi sinh trong quá trình sử dụng.

Tuy nhiên, chế phẩm sinh học xử lý nước thải dạng lỏng được cho là có thời gian nuôi cấy lâu hơn so với các loại chế phẩm khác. Ngoài ra, chi phí cao cũng là lý do khiến nhiều gia đình, doanh nghiệp e dè khi áp dụng cho các hệ thống xử lý có công suất nhỏ.

Điều kiệnsử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải

Phần lớn các chế phẩm xử lý nước thải này đều khá dễ sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả xử lý, cần đảm bảo những điều kiện sau:

  • Nhiệt độ trong ngưỡng cho phép là từ 4 đến cao nhất 40 độ C;
  • Độ pH của nước nằm ở khoảng 4 đến 9;
  • Độ mặn cao nhất trong mức cho phép là 30 ‰;
  • Tỷ lệ C:N:P lý tưởng là 100:5:1;
  • Hàm lượng DO tồn tại trong bể bắt buộc phải nhiều hơn 2mg/l;
  • BOD rơi vào khoảng dưới 10.000mg/l và COD nhỏ hơn 12.000mg/l.

Trường hợp muốn tăng sinh lượng men, có thể xem xét áp dụng các biện pháp ủ và sục khí. Tuy nhiên, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì để đo lường chính xác nhằm mang đến hiệu quả xử lý cao nhất.

Trên đây là những thông tin về chế phẩm vi sinh xử lý nước thải được áp dụng nhiều trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt cũng như công nghiệp trong thời gian gần đây. Tùy vào nhu cầu và khả năng, bạn có thể xem xét lựa chọn những loại chế phẩm như: bùn hoạt tính, men vi sinh dạng bột hay men vi sinh dạng lỏng để xử lý nguồn nước thải. Cần biết thêm thông tin về công nghệ lọc nước hay xử lý nước thải, vui lòng truy cập website Toàn Á JSC hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 0913 543 469 để được tư vấn!