XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 60M3/NGĐ (KATOLEC VN)

Xl Nuoc Thai Sh Katolec 60m3 Ngd 5

1. Thông tin công trình

– Dự án: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

– Công suất: 60m3/ngày đêm

– Chủ đầu tư: Công ty TNHH Katolec Việt Nam

– Địa chỉ: Mê Linh

2. Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt trước khi được lên ý tưởng thiết kế sẽ được đội ngũ kỹ sư Toàn Á JSC khảo sát, lấy mẫu phân tích xác định thành phần nước thải, khảo sát mặt bằng nguồn hiện trạng, hố thu gom nước thải, viết quy trình sơ đồ công nghệ phù hợp với từng nguồn thải sinh hoạt khác nhau. Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt gồm những bước cơ bản sau:

Bể thu gom: Nước thải sinh hoạt phát sinh tại các nguồn khác nhau được thu gom bằng đường ống PVC về bể thu. Tại bể thu gom, rác thải được  tách ra khỏi nước thải bằng thiết bị tách rác tự động hoặc vợt tách rác. Rác thải này được lấy định kỳ để làm trống giỏ lọc, tránh hiện tượng tắc lọc.

Hố thu/tách mỡ: với cấu tạo chuyên biệt, nước tải bị phân tách làm 3 lớp:

-Lớp nhẹ nổi trên bề mặt bao gồm: dầu, mỡ, rác, bọt xốp…

-Lớp trung gian ở giữa thành phần chính là nước thải tương đối đồng nhất.

-Lớp cặn lắng dưới đáy bao gồm: bùn, đất, cát…

Lớp nhẹ nổi bên trên cũng như lớp cặn lắng dưới đáy sẽ được hút bỏ định kỳ bằng xe bồn chuyên dụng. Nước thu được sau đó tự chảy sang hố thu.

Tấm lọc rác được lắp đặt tại hố thu để giữ lại rác thải có kích thước lớn nhỏ nhằm hạn chế theo vào ngăn bơm, tăng cường khả năng bảo vệ bơm và tăng hiệu quả xử lý cho công trình. Lượng rác được vớt lên định kỳ. Nước thải bơm lên bể điều hòa 2 bơm chạy luân phiên.

Bể điều hòa: có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ bằng cách khuấy trộn bằng dàn ống sục khí dưới đáy bể điều hòa, nước thải được trộn lẫn làm đồng đều các thành phần BOD, COD, pH, N, P, … Ngoài ra, chúng còn có nhiệm vụ giảm bớt sự dao động hàm lượng các chất bẩn trong nước thải, làm giảm và ngăn cản nước thải có nồng độ các chất độc hại đi vào các công trình xử lý sinh học.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đang được ứng dụng rất phổ biến trong các hệ thống trong đó có biện pháp xử lý nước thải bằng vi sinh vật như trong bể thiếu khí và bể sinh học.

Bể thiếu khí:  Trong nước thải, có chứa hợp chất Nito và Photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải, tại bể anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Bể sinh học MBBR: Quá trình phân hủy hiếu khí dựa vào hoạt động sống của vi sinh vật hiếu khí, chúng sẽ sử dụng oxy hòa tan có trong nước để phân giải chất hữu cơ có trong nước thải. Các vi sinh vật Pseudomonas Denitrificans, Baccillus Licheniforms,…

Bể lắng: Từ bể hiếu khí, hỗn hợp nước và vi sinh (vi sinh bị bong ra từ bề mặt vật liệu màng vi sinh) đi qua bể lắng nhằm tách loại vi sinh ra khỏi nước. Toàn bộ vi sinh được lắng và thu gom về bể chứa bùn. Nước trong sau tách vi sinh được thu gom sang bể khử trùng

Bể khử trùng: bể khử trùng có nhiệm vụ xử lý nốt hàm lượng vi khuẩn còn sót lại. Nước thải đã xử lý sẽ được chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực hoặc vào lại bể chứa để tái sử dụng

Bể chứa bùn: Bùn ở bể lắng, bể điều hòa sẽ được chuyển về bể chứa bùn và sẽ được hút bỏ định kì bằng xe chuyên dụng.

3. Tiêu chuẩn xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người như: vệ sinh, tắm rửa, nấu ăn,… từ các cơ sở như:

-Nước thải nhà hàng, khách sạn

-Nước thải sinh hoạt đô thị

-Nước thải sinh hoạt khu dân cư

-Nước thải sinh hoạt từ nhà ăn, hoạt động vệ sinh của công nhân tại các nhà máy, xí nghiệp.

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là chứa thành phần chất hữu cơ (BOD), cặn lơ lửng, amoni, Nitơ, Photpho, mùi và nhiều vi sinh vật gây bệnh. Xử lý nước thải sinh hoạt bao gồm nhiều quá trình xử lý khác nhau đối với các loại nước thải khác nhau đáp ứng QCVN 14-2008/BTNMT như sau:

Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm cơ bảng chi thiết theo công thức sau:

Cmax= C x K

Trong đó:

Cmax là nồng độ chất ô nhiễm cho phép tối đa khi thải ra nguồn tiếp nhận (mg/l)

C là giá trị nồng độ tiêu chuẩn như bảng dưới trong đó, giá trị A là thông số ô nhiễm cho phép nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồ nước dùng cho mục đích nước cấp sinh hoạt; và B là thông số ô nhiễm cho phép nước thải thải ra các nguồn không dùng cho mục đích nước cấp sinh hoạt.

K: hệ số quy mô cơ sở và loại hình dịch vụ 

Bảng giá trị như trong phần thông số kỹ thuật

3. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Toàn Á

Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường Toàn Á tự hào sở hữu đội ngũ nhân viên, kỹ sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, chúng tôi sẽ giúp khảo sát và thiết kế phù hợp với mặt bằng hiện trạng thực tế của bạn để công trình xử lý nước thải sinh hoạt phát huy hiệu quả cao nhất. Mục tiêu chúng tôi hướng tới là tiết kiệm chi phí – chất lượng đảm bảo – bền vững theo thời gian.

Với mô hình hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tốt nhất Việt Nam, Toàn Á tin rằng nước thải sinh hoạt trên khắp đất nước sẽ được xử lý một cách trọn vẹn. Nếu quý vị đang quan tâm tới mô hình này hãy liên hệ với Toàn Á chúng tôi sẽ giúp bạn tư vấn chi tiết và kỹ càng hơn. 

Các yêu cầu về thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn tại Toàn Á đạt tiêu chuẩn đầu ra QCVN 14:2008/BTNMT đảm bảo:

– Vận hành tự động, chi phí vận hành thấp

– Đảm bảo tính thẩm mỹ

-Tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư

-Cam kết hiệu quả xử lý nước thải cao

-Tuổi thọ của hệ thống bền vững theo thời gian.

 – Dễ dàng thay thế khi có hỏng hóc.

Bảng giá trị C

Bảng giá trị K

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - Katolec 60m3/ngày đêm Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - Katolec 60m3/ngày đêm Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - Katolec 60m3/ngày đêm Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - Katolec 60m3/ngày đêm

—————

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC

XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẶT LÀ


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *