Lưu ý khi vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ hiếu khí

Việc vận hành một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ hiếu khí thường gặp phải những vấn đề gì? Cách khắc phục những vấn đề như thế ra sao? Bài viết này sẽ chia sẻ tới các bạn những điều cần nhớ trong suốt quá trình vận hành hệ thống này.

Một điều bắt buộc đó chính là xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường. Chính vì vậy mà đa số các công ty môi trường nhà máy hiện nay đều có những hệ thống xử lý nước thải riêng biệt. Tuy vậy, trong quá trình vận hành hệ thống khó có thể tránh khỏi những vấn đề phát sinh.

hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt phương pháp hiếu khí
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt phương pháp hiếu khí

1 – Vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp hiếu khí

Đối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ hiếu khí, chúng ta cần tiến hành một số thao tác sau đay trước khi bắt đầu vận hành toàn bộ hệ thống

a. Khởi động kỹ thuật

  • Kiểm tra hệ thống điện cung cấp cho hệ thống trước khi vận hành.
  • Kiểm tra hóa chất cần cung cấp cùng mực nước trong bể
  • Kiểm tra kỹ thuật hệ thống từ bơm, sục khí, các van..
  • Cuối cùng, thử bằng nước sạch trước khi vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thực tế.

b. Khởi động hệ thống sinh học

Thường thì để khởi động một hệ thống sinh học cần có sẵn lượng sinh khối trong đó. Sinh khối có khả năng phát triển tự phát thông qua việc cấp nước tải liên tục tới bể phản ứng. Tuy nhiên, để rút ngắn thời gian, tốt nhất nên cấy thêm sinh khối lấy từ nhà máy xử lý nước thải đang hoạt động.

Tiếp đến, khởi động với tải sinh khối thật thấp không vượt quá giá trị thiết kế. Nếu chất lượng nước tốt sau khi xử lý thì tăng tải trọng. Trong đó, các thông số cần chú ý gồm:

  • COD; BOD; MLSS; MLVSS; N (N-NH3; N-NO2; N-NO3; N kiejdahl), P (ortho P, Poly P).
  • Thể tích sinh khối: tức thể tích bùn lắng sau 30 phút
  • Tải trọng hữu cơ:

COD: OLR = COD (kg/m3) x Q (m3/ngày) / V bể (m3)

BOD: OLR = BOD (kg/m3) x Q (m3/ngày) / V bể (m3)

  • Tải trọng sinh khối: F/M = {COD (kg/m3) x Q (m3/ngày)}/ {V bể (m3)x MLSS (kg/m3)}
  • Tải trọng bề mặt: Lượng nước chảy vào bể lắng trong 1g/m2 bề mặt lắng. Công thức tính là Vs (m3/m2.h) = Lưu lượng (m3/h)/diện tích bề mặt lắng (m2).
  • Thời gian lưu trung bình của sinh khối: Hay còn gọn là tuổi sinh khối. Công thức tính là MCRT (ngày) = MLSS (kg/m3) x thể tích toàn bộ (m3)/ sinh khối lấy ra hàng ngày (kg/ngày).

Ngoài ra, trong suốt quá trình vận hành cần nắm vững công nghệ, đưa ra theo dõi, phân tích định kỳ. Quan sát biến động của nước thải, màu sắc, cảm quan, bọt. Nếu hệ thống có quá nhiều bọt trắng nghĩa là sinh khối đang thích nghi hoặc thiếu oxy, chất dinh dưỡng, nhiệt độ thay đổi, hàm lượng chất hoạt động bề mặt quá cao, xuất hiện chất độc.

2 – Những sự cố hư hỏng thường gặp tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Xử lý kịp thời sự cố với công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt này

Xử lý kịp thời sự cố với công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt này

Trong quá trình vận hành, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hiếu khi thường xảy ra những vấn đề sau:

a. Sự cố với máy bơm

Kiểm tra máy bơm xem nước có đẩy lên được không. Nếu máy bơm hoạt động mà nước không lên được, bạn cần kiểm tra những nguyên nhân sau đây;

  • Nguồn điện
  • Cánh bơm có bị kẹt, chèn vào vật thể nào không
  • Nếu đang bơm phát ra âm thanh lạ cũng cần ngừng ngay và tiến hành kiểm tra tìm ra nguyên nhân.

Tốt nhất, nên trang bị 2 máy bơm, vừa để dự phòng trong trường hợp 1 máy gặp sự cố và để bơm kết hợp trong trường hợp cần lưu lượng nước lớn hơn.

b. Sự cố khi sục khí

  • Nếu nguồn cấp oxy bị cắt hoặc cung cấp rất hạn chế, sinh khối sẻ trở nên thẫm màu và có mùi khó chịu, kéo theo chất lượng nước về sau cũng không đảm bảo.
  • Cần giảm lưu lượng nước cấp thải vào hoặc ngưng hẳn
  • Sau lâu ngày không đủ oxy, sinh khối cần được sục khí mạnh và tuyệt đối không nạp thêm nước thải đầu vào. Dần dần có thể tăng lưu lượng nước thải từng bước một. Đây cũng là một sự cố có thể gặp phải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ hiếu khí.

c. Các vấn đề đóng/mở van

Xử lý mọi vấn đề để hệ thống xử lý nước sinh hoạt bằng phương pháp hiếu khí diễn ra thuận lợi
Xử lý mọi vấn đề để hệ thống xử lý nước sinh hoạt bằng phương pháp hiếu khí diễn ra thuận lợi

Các van cấp nước thải vào và van thải sinh khối dư có thể không mở và đóng. Tại đây, các van sinh khối được sử dụng để loại bỏ sinh khối dư từ các bể sinh khối hoạt tính. Nếu xảy ra hư hỏng, sinh khối dư sẽ không được lấy ra và hàm lượng MLSS sẽ tăng. Nếu hiện tượng này kéo dài có thể khiến nước trở nên khó xử lý hơn.

d. Các sự cố về dinh dưỡng

Các chất dinh dưỡng trong nước thải bảo gồm P và N. Trong đó: Hàm lượng Nito đầu vào sẽ là đủ nếu tổng Nito khi đã xử lý bằng 1 boặc 2mg/l. Nếu cao hơn nghĩa là hàm lượng Nito đã dư thừa và không bổ sung thêm Nito từ bên ngoài.

e. Các sự cố về sinh khối

  • Sinh khối phát triển tản mạn; Thay đổi lại tải lượng hữu co, DO. Kiểm tra lại các chất độc để tiến hành biện phát tiền xử lý hoặc giảm hữu cơ.
  • Sinh khối nổi lên mặt nước: Kiểm tra các chất ức chế, tải lượng hữu cơ
  • Sinh khối tạo thành hỗn hợp đặc: Tăng tải trọng oxy, ổn định nồng độ pH và bổ sung thêm chất dinh dưỡng.

Hy vọng, với những chia sẻ qua bài viết trên đây, bạn sẽ nắm được những yếu tố cần nhớ khi vận hành một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ hiếu khí. Chúc các bạn thành công!

Leave your Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Send message via your Messenger App