Những tiêu chuẩn cơ bản trong quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Nguồn nước thải công nghiệp là một trong những vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm nhất hiện nay của người dân cũng như nhà nước. Hiện tại, nước thải công nghiệp tại Việt Nam bao gồm nhiều loại như: khu công nghiệp, khu sản xuất sắt và đồ kim khí, nước thải sản xuất mỹ phẩm, đồ gia công … Nếu không có những tiêu chuẩn cơ bản trong quy trình xử lý nước thải công nghiệp thì hiệu quả chắc chắn sẽ không cho kết quả cao. Do vậy, trong bài viết sau đây công ty môi trường Toàn Á xin được giới thiệu tới các bạn những tiêu chí cơ bản của 1 hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn.

xử lý nước thải công nghiệp ở mcnex

1. Các tiêu chí để đánh giá nước thải

Sau khi đánh giá được nguồn nước thải chúng ta mới có thể áp dụng những công nghệ xử lý vòa để mang lại hiệu quả tối ưu. Theo đó, có các tiêu chí đánh giá về vật lý, hóa học và sinh học – đây sẽ là căn cứ để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước hoặc tính hiệu quả trong các phương pháp xử lý nước thải.

1.1 – Chỉ tiêu vật lý:

Nhiệt độ của nước thải công nghiệp sẽ phụ thuộc vào quá trình sản xuất và đặc tính của ngành đó. Nếu nguồn nước thải có nhiệt độ quá cao sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sự sống của các loài sinh vật. Tuy nhiên, tùy từng vị trí địa lý và khí hậu của nhiều nơi mà nhiệt độ của nước thải công nghiệp có thể lợi hoặc hại.

Màu sắc nước thải sinh ra thường có màu đen hoặc nâu đối với nước thải sinh hoạt và một số màu khác do đặc trưng của ngành. Màu này sẽ được phân ra theo màu tự nhiên sinh ra do các chất hữu cơ hoặc màu do hoạt động sản xuất công nghiệp. Có nhiều cách để xác định mùa nước nhưng thường chúng ta sử dụng Clorophantinat coban để làm mẫu chuẩn khi so sánh màu.

Độ đục của nước: nước bị đục là do hạt lơ lửng có trong nước, chúng được sinh ra từ sự phân hủy của các chất hữu cơ. Nước càng đục thì khả năng dẫn truyền ánh sáng càng kém đi khiến khả năng hấp thụ và quang hợp của các vi sinh vật và sinh vật tự dưỡng có trong nước. Đục càng cao thì ô nhiễm càng nặng.

Mùi vị của nước, nước sạch sẽ không có mùi nước bẩn sẽ có mùi hôi thối. Mùi vị có thể đánh giá được mức độ ô nhiễm và xác định được nguồn gốc phát sinh của nước thải. Tùy theo hoạt động sản xuất hay kinh doanh mà nước thải sẽ có mùi đặc trưng riêng.

1.2 – Chỉ tiêu hóa sinh:

  • Độ pH của nước thải: Vi sinh vật chỉ tồn tại và phát triển khi độ pH của nước dao động ở mức 6.5 -9.0. Môi trường thuận lợi nhất cho vsv hoạt động là pH từ 7-8, tùy theo nhóm vi khuẩn mà độ pH cũng khác nhau về giới hạn.
  • Chỉ số DO của nước thải: đây là chỉ số đo lượng oxy hòa tan trong nước để duy trì sự sống cho các sinh vật. Môi trường bình thường đáp ứng sự sống cho vi sinh vật DO là 8-10mg/l.
  • Chỉ số BOD: đây là chỉ số đánh giá về nhu cầu oxy hóa là lượng oxy cần cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ của vi sinh vật. Quá trình này sẽ phụ thuộc vào chất hữu cơ và các chủng loại vi sinh vật và một pohần ảnh hưởng nhiệt độ của nước đòi hỏi thời gian xử lý dài ngày.
  • Chỉ số COD: là lượng oxy cần cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nước thành CO2 + H20 quá trình này đỏi hỏi sử dụng một chất oxy hóa mạnh. Chỉ số COD có thể được xác định bằng cách sử dụng phương pháp trắc quang đó là dung  dịch K­2Cr2O7 dư làm chất oxy hóa mạnh tỏng môi trường axit với xúc tác là Ag2SO4.
  • Chỉ số E-Coli: là loại vi khuẩn phổ biến có trong các loại nước thải, chúng tồn tại được cả ở điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất. Bởi vậy E-coli  được chọn làm 1 trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng nước thải.

2. Quy trình xử lý nước thải công nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp dệt nhuộm

2.1. Bể thu gom TK101

Đối với quy trình xử lý nước thải công nghiệp, ở bể thu gom này nước thải công nghiệp sẽ được tách riêng với nước mưa thông qua các lưới lọc rác theo kích cỡ cực nhỏ để không còn xót bất cứ lượng rác mini nào. Sau đó sẽ được tập trung về bể gom TK-101  của trạm xử lý tổng với lưu lượng trung bình 8.4 m3/h. Khi vào trạm bơm cấp 1 (P-01), nước thải sẽ được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ cặn rác có kích thước lớn hơn 1mm ra khỏi dòng thải. Nước thải được bơm P-01 bơm sang bể điều hòa TK-102.

2.2. Bể điều hòa TK102

Bể này có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và các thành phần như SS, BOD, COD … chúng được bố trí 1 cánh khuấy nhằm tạo sự xáo trộn nước thải tránh hiện tượng lắng cặn và phân hủy kị khí trong bể này từ đó tạo môi trường đồng nhất cho dòng thải trước khi qua các bước xử lý tiếp theo. Dung dịch NaOH cũng được châm vào bể để nâng pH của nước thải. Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm cấp 2 sang bể UASB TK-103 để bắt đầu quá trình xử lý sinh học kỵ khí.

2.3. Bể UASB TK-103

Nước thải sẽ được phân bố đều trên diện tích đáy bể và đi từ dưới lên qua lớp đệm bùn lơ lửng. Qua lớp bùn thì hỗn hợp bùn vi sinh vật yếm khí trong bể sẽ hấp thụ chất hữu cơ hòa tan trong nước thải đồng thời phân hủy và chuyển hóa chúng thành khí biogas bay lên. Khí này sẽ được thu hồi và đốt tại đầu đốt khí bán tự động, nước sau xử lý dâng lên theo máng thu chảy sang bể xử lý sinh học hiếu khí erotank TK-104.

2.4. Bể erotank TK-104

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí diễn ra nhờ vào lượng oxy sẽ hòa tan trong nước, lượng oxy thích hợp được cung cấp cho bùn hoạt tính để phân hủy các chất hữu cơ có trogn nước thải. Chất ô nhiễm hữu cơ được sử dụng để duy trì sự sống của vi sinh vật vì vậy chỉ có một lượng nhỏ bùn hoạt tính được sinh ra.

2.5. Bể lắng TK-105

Bể Aerotank này nước thải sẽ tự chảy vào bể lắng TK-105 tại đây sẽ diễn ra quá trình tách bùn hoạt tính và nước thải đã qua xử lý sinh học. Nước sau khi lắng tiếp tục được bơm áp bơm qua hệ lọc áp lực TK106.

2.6. Hệ lọc áp lực TK-106

Nước thải sẽ được bơm lên cột lọc áp lực TK106 đây là bước xử lý bậc cao nhằm loại bỏ hoàn toàn các cặn và xác vi sinh vật sau quá trình lắng, bảo đảm nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn 99% loại A theo quy chuẩn Việt Nam. Để đáp ứng yêu cầu xả thải sau xử lý phải thực hiện thêm công đoạn khử trùng để đảm bảo nước sau xử lý đạt 100% cột A A theo QCVN 40/2011 / BTNMT.

2.7. Bể khử trùng TK-107

Bể này có chứa hóa chất với nhiệm vụ tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật gây bệnh còn xót lại trong nước thải. Nước thải sẽ được tiếp xúc với hóa chất chlorine theo dòng chảy ziczac nhằm tạo thời gian tiếp xúc giữa nước thải và hóa chất khử trùng. Sau đó nước thải sẽ xả thải vào môi trường, đáp ứng quy chuẩn xả thải.

2.8. Xử lý bùn và cặn rác TK-108

Phần bùn hoạt tính sau khi lắng được bộ hút bùn tuần hoàn trở về bể Aerotank để duy trì chức năng sinh học và giữ nồng độ bùn trong này ở mức ổn định. Lượng bùn sinh học dư được bộ hút bùn bơm về bể nén TK-108 từ nồng độ 1% – 2,5% sau đó chở đi bằng xe hút bùn chuyên dụng hoặc bơm vào thiết bị keo tụ bùn, trộn đều với polymer sau đó toàn bộ hỗn hợp đi vào thiết bị ép bùn băng tải. Phần nước dư từ bể nén bùn và máy ép bùn sẽ được thu gom và chảy về trạm bơm để tiếp tục quá trình xử lý.

những tiêu chuẩn cơ bản trong xử lý nước thải công nghiệp

Đó là toàn bộ quy trình xử lý nước thải công nghiệp mà công ty Toàn Á muốn gửi tới quý bạn đọc. Sau một thời gian cho ra mắt và ứng dụng chúng tôi đã thấy được hiệu quả rõ rệt của mô hình và mang lại cho môi trường một nguồn nước sạch và an toàn nhất. Hiện tại, công ty Toàn Á là 1 trong những đơn vị top đầu tịa Việt Nam chuyên cung cấp những giải pháp xử lý nước thải môi trường hiệu quả. Nếu quý vị cần tư vấn thêm về quy trình xử lý nước thải công nghiệp, xử lý nước thải sinh hoạt hãy liên hệ với Toàn Á, đội ngũ chuyên gia sẵn sàng chia sẻ và tư vấn cho quý vị tận tình.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Hotline: +84 243 565 9214 – +84 913 543 469

Gmail: Toanajsc@toana.vn

Leave your Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Send message via your Messenger App