Sự cố khi vận hành hệ thống xử lý nước thải phương pháp hiếu khí

Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt là cần thiết nhưng điều mà nhiều người băn khoăn đó là việc vận hành. Những vấn đề về sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải thường xảy ra khi áp dụng phương pháp hiếu khí. Vậy cách khắc phục như thế nào, cần lưu ý gì khi vận hành hệ thống. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây của Toàn Á.

A- Các sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải

1. Sự cố về dinh dưỡng

Các chất dinh dưỡng trong nước thải thông thường bao gồm photpho và nito. Hàm lượng Nito trong nước thải đã xử lý là 1-2mg/l. Nếu cao hơn tức là dư thừa và nên chấm dứt việc bổ sung Nito.

2. Sự cố về sinh khối

Sự cố về sinh khối biểu hiện như sau khi vận hành hệ thống xử lý nước thải:

  • Sinh khối nổi lên mặt nước: Kiểm tra tải lượng hữu cơ và các chất ức chế xem liều lượng như thế nào để tăng giảm cho phù hợp.
  • Sinh khố phát triển tản mạn: Lúc này cần thay đổi tải lượng hữu cơ, kiểm tra các chất độc để áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.
  • Sinh khối tạo thành hỗn hợp đặc: Cần tăng tải lượng oxy, ổn định lại độ Ph và bổ sung thêm các chất dinh dưỡng.

nguồn nước thải của hệ thống vận hành hệ thống xử lý nước thải

3. Vấn đề về van

Vấn đề về  van biều hiện đó là van cấp nước thải, van thải sinh khối dư không đóng mở được hoặc không tự động đóng mở.

Các van thải sinh khối được dùng để loại bỏ sinh khối dư từ than hoạt tính. Trong trường hợp hư hỏng, sinh khối dư không lấy được ra và hàm lượng MLSS sẽ tăng lên khiến cho quá trình tách sinh khối và nước trở nên khó xử lý hơn.

B- Cách khắc phục sự cố vận hành hệ thống xử lý hiếu khí nước thải

Bất kể hoạt động gì thì việc xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả ra ngoài môi trường là điều bắt buộc. Chính vì vậy nhiều người lựa chọn lắp đặt hệ thống xử lý hiếu khí để xử lý nước thải. Tuy nhiên quá trình vận hành gặp phải nhiều những vấn đề như bùn nổi, bùn tạo váng, tạo bọt…Vậy cách khắc phục sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải như thế nào?

Đối với hệ thống xử lý hiếu khí, để đảm bảo vận hành hệ thống an toàn. Cần tiến hành những thao tác sau đây:

1. Kiểm tra toàn hệ thống

Đầu tiên, để vận hành hệ thống xử lý nước thải trơn chu, bạn cần kiểm tra hệ thống cung cấp điện. Xem xét xem, nguồn điện cung cấp cho toàn hệ thống, hóa chất cung cấp và mực nước trong bể đã đủ chưa. Tiếp đó đi kiểm tra hệ thống bơm, van, sục khí…xem làm việc tốt không. Có thể thử vận hành trước khi đi vào thực tế.

2. Khởi động hệ thống sinh học

Kiểm tra xem hệ thống đã có sinh khối chưa. Khi vận hành hệ thống thì phải có sẵn lượng sinh khối để xử lý nước thải. Sinh khối được lấy từ chính việc phát triển tự phát thông qua việc cấp nước thải vào bể phản ứng. Cách tốt nhất vừa giúp tiết kiệm thời gian, vừa mang đến hiệu quả đó là cấy vảo bể sinh khối.

vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt qua bể chứa

Các nguồn sinh khối được nuôi cấy từ bùn hoạt tính. Tuy nhiên cũng có thể lấy từ các nguồn khác nhưng thời gian sẽ lâu hơn. Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, cần quan tâm đến công nghệ. Thực hiện theo dõi, phân tích định kỳ, quan sát tính biến động của nước thải và các yếu tố bất thường để có những phản ứng xử lý kịp thời.

3. Kiểm tra các thông số trong quá trình vận hành

Một số những thông số có thể kể đến như lưu lượng, độ pH, hàm lượng COD/BOD, chất dinh dưỡng, các chất độc hại…

Lưu lượng: Là yếu tố quyết định khả năng chịu tải của hệ thống và tải lượng của bể lắng. Cần phải đảm bảo lưu lượng ổn định trước khi vào công trình sinh học để khi vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt hiệu quả.

Độ pH: Để tạo được một hệ thống vận hành tốt thì việc đo lường thông số độ pH vô cùng quan trọng. Độ pH trong khoảng 6.6-8.5 sẽ giúp quá trình chuyển hóa Nito dễ dàng hơn. Cần tăng độ kiềm để khắc phục sự giao động của độ pH, cung cấp đủ dinh dưỡng và hàm lượng hữu cơ hạn chế quá trình phân hủy nội bào.

COD/BOD: Cần thường xuyên kiểm tra BOD/COD để tránh hiện tượng quá tải khi vận hành hệ thống xử lý nước thải. Kiểm tra sẽ giúp tránh được hiện tượng thiếu tải hoặc quá tải, giúp cho quá trình phân hủy sinh học tốt hơn.

Chất dinh dưỡng: Cần phải đảm bảo hàm lượng N, P. Tuy nhiên đối với nước thải sinh hoạt thì không nên bổ sung N, P.

4. Kiểm tra quá trình xử lý tải lượng

  • Với tải lượng hữu cơ cao thì DO thấp, bùn sáng nâu, bị bọt và lắng kém.
  • Với tải lượng hữu cơ thấp thì DO cao, bùn có thể lắng nhanh, nén tốt, bùn xốp, có màu nâu.
  • Nếu tải lượng bề mặt cao thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình lắng. Nên duy trì trong khoảng 0,3-1m3/h.
  • Nếu bùn lắng kém thì xem xét nguyên nhân do đâu. Có thể do quá trình khử nitrat sinh ra N2, thiếu dinh dưỡng khiến bùn nổi lên trên bề mặt.
  • Sinh khối phát triển tản mạn chứng tỏ tải lượng hữu cơ quá cao hoặc quá thấp, nhiễm độc và dư oxy.
  • Sinh khối đông kết chứng tỏ do thiếu dinh dưỡng, thiếu oxy.

Sau quá trình kiểm tra bạn có thể phát hiện thấy:

  • BOD sau xử lý còn cao. Tình trạng này có thể do quá tải, thiếu oxy , độ pH bị thay đổi và nhiễm độc.
  • Hàm lượng Nito sau xử lý cao. Điều này có thể là do công nghệ chưa ổn định, có nhiều hợp chất của nito khó phân hủy. Bùn trong bể có thể nhiêm độc, lưu lượng quá nhiều.
  • Hàm lượng gốc –NO3, -NO2 cao. Điều này chắc chắn là do pH chưa thích hợp, hệ thống vận hành chưa ổn định, dư oxy, có nhiều chất độc hại.

Trên đây là những thông tin hữu ích mà Toàn Á muốn chia sẻ với bạn. Hi vọng sẽ cung cấp một lượng thông tin cần thiết cho bạn khi vận hành hệ thống xử lý nước thải. Nếu bạn cần khắc phục những sự cố thường gặp khi vận hành hệ thống thì hãy liên hệ với chúng tôi – Công ty Toàn Á để được tư vấn và phục vụ. hân hạnh được đón tiếp quý khách hàng.

Leave your Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Send message via your Messenger App