Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước và cách xử lý

Nguồn nước sạch hiện nay đang ngày càng khan hiếm do môi trường bị ô nhiễm. Chính vì thế, bài viết này mình xin gửi tới bạn đọc những tiêu chí đánh giá chất lượng nước sạch mà Bộ Y Tế khuyến cáo cùng cách xử lý nước sinh hoạt để loại bỏ các tác nhân làm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước.

xử lý nước sinh hoạt
Nước là tài nguyên hữu hạn và không thể thiếu đối với sự sống

1. Màu sắc nguồn nước

Nước có độ màu cao chính là dấu hiệu cơ bản và dễ nhận ra nhất của tình trạng ô nhiễm. Đó là bởi sự xuất hiện của các thành phần kim loại như sắt, mangan, tảo, than bùn cùng các chất thải công nghiệp…

  • Nước có màu vàng là do ảnh hưởng bởi hợp chất sắt và mangan.
  • Nước có màu xanh là do sự xuất hiện của tảo cùng các hợp chất hữu cơ.

Nước có độ đục màu cao sẽ gây khó chịu về cảm quan. Nước giếng khoang mới hút lên thường trong nhưng khi tiếp xúc với không khí một thời gian sẽ xuất hiện các phản ứng oxy hóa sắt và mangan thành hydroxit kết tủa khiến nước chuyển màu vàng.

Tùy thuộc vào màu sắc của nước mà chúng ta có thể đưa ra đánh giá về mức độ và nguyên nhân ô nhiễm. Từ đó đưa ra các giải pháp và xây dựng hệ thống lọc nước sinh hoạt phù hợp.

 2. Mùi vị

Nước có mùi lạ gây cảm giác khó chịu, ví dụ như mùi hôi, mùi clo dư… Để xử lý nguồn nước có mùi, chúng ta có thể sử dụng phương pháp hấp thụ bằng than hoạt tính.

3. Độ đục

Độ đục màu cao là do hàm lượng các chất lơ lửng trong nước bao gồm chất keo, đất sét, vi sinh, tảo,… cao. Nước đục gây cảm giác khó chịu và không thể sử dụng được. Chúng ta có thể ứng dụng các phương pháp lắng, lọc để làm giảm độ đục màu.

4. Nồng độ pH

Nồng độ pH sẽ phản ánh cho chúng ta biết được tính trung tính của nước hoặc nước đó có mang tính axit hoặc tính kiềm hay không. Thông thường nồng độ pH sẽ nằm trong khoảng 6 đến 8 là đạt chuẩn nước sinh hoạt.

Nồng độ pH thấp thực tế không ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Tuy nhiên, nồng độ pH thấp sẽ làm tăng tính axit trong nước. Gây ra hiện tượng ăn mòn kim loại như đường ống, vật chứa nước. Lâu ngày tích lũy các ion kim loại gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người. Không những thế, nồng độ pH thấp còn gây ngứa ngáy khi tắm rửa và dễ gây ra các bệnh da liễu.

Để nâng nồng độ pH, chúng ta cần làm thoáng nước bằng giàn mưa nhằm oxy hóa sắt và mangan tạo kết tủa.

5. Hàm lượng sắt tổng số

Trong cơ thể chúng ta, sắt là thành phần nguyên tố giúp liên kết các tổ hợp và protein tạo lên hemoglobin và myoglobin giúp chuyên chở oxy và tham gia cả vào quá trình oxy hóa khử.

Sắt hòa tan trong nước sẽ làm cho nước có mùi tanh rất khó chịu. Khi tiếp xúc với không khí sẽ làm nước chuyển màu nâu đỏ gây mất mỹ quan, quần áo và các dụng cụ vệ sinh bằng nước nhiễm sắt cũng sẽ bị ố vàng.

Nước nhiễm sắt chảy qua đường ống lâu ngày sẽ tích tụ, lắng cặn và gây rỉ sét, tắc nghẽn trong đường ống. Nước này còn làm thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị và giảm khả năng tiêu hóa, hấp thụ của các loại thực phẩm dẫn tới khó tiêu.

Chúng ta có thể ứng dụng dàn mưa để làm thoáng nước, kết tủa các ion sắt hòa tan. Sau đó sử dụng quá trình lắng, lọc nhằm loại bỏ sắt kết tủa ra khỏi nguồn nước.

xử lý nước sinh hoạt
Hệ thống lọc nước chất lượng mang tới cho chúng ta nguồn nước sạch tinh khiết

6. Hàm lượng Amoni

Nước bị ô nhiễm chất hữu cơ có nguồn gốc nito sẽ có hàm lượng amoni rất cao. Amoni trong nguồn nước khi tiếp xúc với không khí sẽ chuyển hóa thành nitrat và nitrit. 2 chất này khi vào cơ thể sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, gây ra hiện tượng thiếu oxy trong máu. Nghiêm trọng hơn, khi kết hợp với các axit amin trong cơ thể còn tạo thành chất nitrosamine gây ung thư.

Để xử lý amoni trong nước, chúng ta có thể khử NH-3 ở độ pH cao, sử dụng phương pháp trao đổi ion, phương pháp sinh học, khử nitrat NO3-,…Để khử amoni không thể sử dụng các phương pháp đơn giản như lọc hoặc dàn mưa.

7. Chỉ số pecmanganat

Thông số pecmanganat cao tức là nguồn nước đã bị ô nhiễm các hợp chất hữu cơ. Để xử lý nước sinh hoạt có pecmanganat cao cần phải trải qua quá trình lọc, khử trùng bằng than hoạt tính hoặc các phương pháp trao đổi ion khác khá phức tạp.

8. Asen (Chì)

Nguồn nước bị nhiễm chì có thể gây ra ngộ độc, nếu tích tụ lâu ngày trong cơ thể còn gây tổn hại nghiêm trọng tới gan, tủy, các tế bào thần kinh và gây ung thư. Chúng ta có thể loại bỏ asen trong nước bằng máy lọc nước sinh hoạt RO. Tuy vậy, còn tùy thuộc vào hàm lượng ô nhiễm để lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp nhất.

9. Vi sinh (E. coli và Coliforms)

Nguyên nhân chính khiến nước nhiễm vi sinh (E. coli và Coliforms) là do nước thải thầm vào mạch nước ngầm hoặc từ mặt đất chảy tràn xuống giếng. Các vi khuẩn này khi xuất hiện trong nguồn nước chứng tỏ nguồn nước đó đã bị nhiễm phân người hoặc phân động vật. Từ đó khiến cho nguồn nước có thể tồn tại các vi khuẩn đường ruột khác như tả, thương hàn, lỵ…

Để xử lý nước bị nhiễm vi sinh thì cách đơn giản nhất là đun sôi nước trước khi sử dụng. Hoặc chúng ta cũng có thể sử dụng hóa chất khử trùng như javel, chloramin,…

Mong rằng, những chia sẻ về vấn đề xử lý nước sinh hoạt để loại bỏ các tác nhân gây hại cho sức khỏe con người tồn tại trong nguồn nước trên đây sẽ hữu ích với bạn.

Leave your Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Send message via your Messenger App